Khối C01 là tổ hợp xét tuyển kết hợp giữa Ngữ văn, Toán và Vật lý, mang đến nhiều lựa chọn ngành học đa dạng từ sư phạm, luật, báo chí đến công nghệ và kinh tế. Nhờ sự cân bằng giữa tư duy logic và khả năng ngôn ngữ, tổ hợp này ngày càng được nhiều thí sinh lựa chọn trong mùa tuyển sinh đại học. Vậy C01 gồm những ngành nào, trường nào xét tuyển và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
C01 gồm những môn nào?
Trước khi tìm hiểu C01 gồm những ngành nào, bạn cần nắm rõ tổ hợp môn của khối C01. Đây là tổ hợp gồm 3 môn: Ngữ văn – Toán – Vật lý.

Sự kết hợp giữa môn xã hội và các môn khoa học tự nhiên giúp thí sinh phát triển đồng thời khả năng tư duy logic, phân tích số liệu và kỹ năng ngôn ngữ. Chính vì vậy, khối C01 được nhiều trường đại học sử dụng để tuyển sinh ở nhiều lĩnh vực khác nhau, từ kinh tế, công nghệ đến luật, truyền thông và giáo dục.
C01 gồm những ngành nào?
Nếu bạn đang băn khoăn C01 gồm những ngành nào, câu trả lời là tổ hợp này mở ra rất nhiều lựa chọn nghề nghiệp với nhu cầu nhân lực cao. Dưới đây là những nhóm ngành tiêu biểu.
| Nhóm ngành | Ngành tiêu biểu | Cơ hội việc làm |
| Sư phạm | Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Vật lý; Giáo dục Tiểu học; Giáo dục Công dân; Quản lý giáo dục | Giáo viên THCS, THPT, tiểu học; nghiên cứu viên; chuyên viên quản lý tại các cơ sở giáo dục; giảng dạy tại trung tâm đào tạo |
| Luật | Luật; Luật Kinh tế; Luật Quốc tế | Luật sư, công chứng viên, chuyên viên pháp chế, tư vấn pháp luật, cán bộ cơ quan hành chính, chuyên viên pháp lý tại doanh nghiệp và tổ chức quốc tế |
| Báo chí – Truyền thông | Báo chí; Quan hệ công chúng; Truyền thông đa phương tiện; Công nghệ truyền thông; Công nghệ đa phương tiện; Quản lý thông tin; Thông tin – Thư viện; Lưu trữ học; Kinh doanh xuất bản phẩm; Bảo tàng học | Phóng viên, biên tập viên, chuyên viên truyền thông, marketing, quản trị nội dung số, sản xuất chương trình truyền hình, quản lý thông tin, lưu trữ |
| Kinh doanh và Quản lý | Quản trị kinh doanh; Marketing; Digital Marketing; Kinh doanh quốc tế; Thương mại điện tử; Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Công nghệ tài chính; Quản trị nhân lực; Quản trị sự kiện; Quản trị văn phòng; Quản lý công; Quan hệ lao động; Bảo hiểm; Bất động sản; Hệ thống thông tin | Chuyên viên kinh doanh, marketing, tài chính, kế toán, nhân sự, ngân hàng, quản lý doanh nghiệp, thương mại điện tử, quản lý dự án hoặc khởi nghiệp |
| Máy tính và Công nghệ thông tin | Công nghệ thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật máy tính; Hệ thống thông tin; An toàn thông tin; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo (AI) | Lập trình viên, kỹ sư phần mềm, kỹ sư AI, chuyên gia an ninh mạng, quản trị hệ thống, kỹ sư dữ liệu, chuyên viên CNTT |
| Công nghệ kỹ thuật | Công nghệ chế tạo máy; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật giao thông; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật năng lượng; Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Công nghệ ô tô và giao thông thông minh; Điện tử – Viễn thông; Tự động hóa; Robot và trí tuệ nhân tạo; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; Quản lý công nghiệp | Kỹ sư cơ khí, điện – điện tử, xây dựng, ô tô, tự động hóa, robot, logistics, quản lý sản xuất, kỹ sư tại các tập đoàn công nghệ và khu công nghiệp |
| Khoa học xã hội và Nhân văn | Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Hàn Quốc; Ngôn ngữ Nga; Ngôn ngữ Khmer; Ngôn ngữ học; Văn học; Văn học ứng dụng; Văn hóa học; Quản lý văn hóa; Quản lý di sản văn hóa; Lịch sử; Triết học; Hán – Nôm; Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam; Biểu diễn nghệ thuật | Biên – phiên dịch, giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên viên văn hóa, hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên truyền thông, làm việc tại tổ chức quốc tế và cơ quan quản lý văn hóa |

Các trường đại học xét tuyển khối C01
Hiện nay, nhiều trường đại học trên cả nước sử dụng tổ hợp C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý) để xét tuyển ở nhiều ngành đào tạo khác nhau. Điều này giúp thí sinh có thêm nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp. Dưới đây là danh sách một số trường tiêu biểu.
| Khu vực | Trường đại học tuyển sinh khối C01 |
| Miền Bắc | – Đại học Công nghệ Đông Á- Đại học Tài chính – Quản trị Kinh doanh- Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên- Đại học Công nghiệp Quảng Ninh- Đại học Phương Đông- Đại học Hải Phòng- Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội- Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội- Đại học Kiến trúc Hà Nội- Đại học Mỏ – Địa chất- Đại học Sư phạm Hà Nội 2- Đại học Đại Nam- Đại học Hàng hải Việt Nam |
| Miền Trung | – Đại học Duy Tân- Đại học Nha Trang- Đại học Hồng Đức- Đại học Tây Nguyên- Đại học Yersin Đà Lạt- Đại học Phan Thiết- Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế- Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị |
| Miền Nam | – Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM- Đại học Cần Thơ- Đại học Tôn Đức Thắng- Đại học Văn Lang- Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)- Đại học Công nghệ Sài Gòn- Đại học Sài Gòn- Đại học Sư phạm TP.HCM- Đại học Lạc Hồng- Đại học Quốc tế Hồng Bàng- Đại học Gia Định- Đại học Nam Cần Thơ- Đại học Quốc tế Sài Gòn- Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM- Đại học An Giang – ĐHQG TP.HCM- Đại học Công nghiệp TP.HCM |
Lưu ý: Mỗi năm, các trường có thể điều chỉnh tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu theo đề án tuyển sinh. Thí sinh nên theo dõi thông báo tuyển sinh mới nhất của trường để cập nhật thông tin chính xác.

Điểm chuẩn khối C01 các năm gần đây
Điểm chuẩn của các ngành xét tuyển bằng tổ hợp C01 có sự khác biệt tùy theo từng trường, ngành đào tạo và phương thức xét tuyển. Những ngành “hot” như Công nghệ thông tin, Marketing, Luật, Báo chí hay Truyền thông thường có mức điểm chuẩn cao hơn so với mặt bằng chung.
| Nhóm ngành | Khoảng điểm chuẩn tham khảo |
| Công nghệ thông tin | 24 – 28 điểm |
| Luật | 23 – 28 điểm |
| Marketing | 24 – 28 điểm |
| Báo chí – Truyền thông | 24 – 29 điểm |
| Sư phạm | 22 – 28 điểm |
| Kinh tế, Quản trị kinh doanh | 22 – 27 điểm |
| Công nghệ kỹ thuật | 20 – 27 điểm |
| Ngôn ngữ | 22 – 28 điểm |

Mức điểm trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng mùa tuyển sinh. Ngoài xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường còn áp dụng các phương thức như:
- Xét học bạ THPT.
- Xét điểm đánh giá năng lực.
- Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc theo dõi đề án tuyển sinh của từng trường sẽ giúp thí sinh lựa chọn phương thức phù hợp để tăng cơ hội trúng tuyển.
Có nên chọn tổ hợp C01 không?
Sau khi tìm hiểu C01 gồm những ngành nào, nhiều thí sinh vẫn băn khoăn liệu đây có phải là tổ hợp phù hợp với bản thân hay không. Thực tế, C01 là tổ hợp có tính linh hoạt cao khi kết hợp giữa tư duy logic và khả năng ngôn ngữ, mở ra nhiều cơ hội học tập cũng như nghề nghiệp trong tương lai.

Bạn nên cân nhắc lựa chọn C01 nếu:
- Có thế mạnh ở cả môn Ngữ văn, Toán và Vật lý.
- Yêu thích các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật nhưng vẫn muốn phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện.
- Muốn theo học các ngành có nhu cầu nhân lực lớn như Công nghệ thông tin, Luật, Marketing, Truyền thông hoặc Quản trị kinh doanh.
- Mong muốn có nhiều lựa chọn trường đại học và phương thức xét tuyển.
Ngược lại, nếu không có nền tảng tốt ở môn Vật lý hoặc định hướng theo các ngành đặc thù của khối C truyền thống, bạn nên cân nhắc thêm những tổ hợp xét tuyển khác để phù hợp hơn với năng lực.
Kết luận
Như vậy thắc mắc C01 gồm những ngành nào đã được giải đáp, cùng các thông tin về các trường xét tuyển, mức điểm chuẩn và triển vọng nghề nghiệp của tổ hợp này. Các thí sinh hãy cân nhắc kỹ năng lực học tập, sở thích và mục tiêu nghề nghiệp để lựa chọn ngành học phù hợp. Đừng quên ghé ngay Viettel Store để lựa chọn các mẫu laptop, điện thoại chính hãng với mức giá hấp dẫn để chuẩn bị cho hành trình chinh phục cánh cửa đại học.
Xem thêm:
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới