Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2025 đã chính thức được công bố với nhiều biến động ở các nhóm ngành sư phạm, công nghệ thông tin, kinh tế, luật và du lịch. Nếu bạn đang tìm kiếm mức điểm trúng tuyển của từng ngành để đối chiếu kết quả hoặc chuẩn bị điều chỉnh nguyện vọng, bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ thông tin mới nhất cùng những phân tích đáng chú ý.
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2025 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Năm 2025, Đại học Cần Thơ tuyển sinh theo nhiều phương thức, trong đó xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT vẫn là phương thức thu hút đông đảo thí sinh nhất. Mức điểm chuẩn được xác định dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng hồ sơ đăng ký và phổ điểm của từng ngành.

Theo công bố của nhà trường, nhiều ngành thuộc khối sư phạm tiếp tục giữ mức điểm rất cao, dao động từ 27 đến gần 29 điểm. Trong khi đó, các ngành công nghệ, kinh tế, logistics, luật và ngoại ngữ duy trì mức điểm ổn định, phản ánh sức hút lớn của những nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao.
Dưới đây là bảng điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2025 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
| STT | Ngành đào tạo | Mã ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | Giáo dục mầm non | 7140201 | 25.87 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 26.09 |
| 3 | Giáo dục Công dân | 7140204 | 27.71 |
| 4 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | 23.23 |
| 5 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 27.67 |
| 6 | Sư phạm Tin học | 7140210 | 24.50 |
| 7 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 27.19 |
| 8 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | 27.23 |
| 9 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | 25.52 |
| 10 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 28.23 |
| 11 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 28.61 |
| 12 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | 28.32 |
| 13 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 26.78 |
| 14 | Sư phạm Tiếng Pháp | 7140233 | 22.51 |
| 15 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | 25.99 |
| 16 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 7140249 | 28.46 |
| 17 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 24.48 |
| 18 | Ngôn ngữ Anh (CLC) | 7220201C | 23.00 |
| 19 | Ngôn ngữ Anh (Hòa An) | 7220201H | 23.00 |
| 20 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | 20.60 |
| 21 | Triết học | 7229001 | 25.41 |
| 22 | Văn học | 7229030 | 26.50 |
| 23 | Kinh tế | 7310101 | 21.61 |
| 24 | Chính trị học | 7310201 | 26.29 |
| 25 | Xã hội học | 7310301 | 26.12 |
| 26 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 26.75 |
| 27 | Báo chí | 7320101 | 26.75 |
| 28 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 24.11 |
| 29 | Thông tin – Thư viện | 7320201 | 17.81 |
| 30 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 21.50 |
| 31 | Quản trị kinh doanh (CLC) | 7340101C | 19.62 |
| 32 | Quản trị kinh doanh (Hòa An) | 7340101H | 18.95 |
| 33 | Marketing | 7340115 | 22.96 |
| 34 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 22.47 |
| 35 | Kinh doanh quốc tế (CLC) | 7340120C | 20.75 |
| 36 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | 21.75 |
| 37 | Thương mại điện tử | 7340122 | 22.23 |
| 38 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 22.90 |
| 39 | Tài chính – Ngân hàng (CLC) | 7340201C | 20.10 |
| 40 | Kế toán | 7340301 | 22.61 |
| 41 | Kế toán (Sóc Trăng) | 7340301S | 18.38 |
| 42 | Kiểm toán | 7340302 | 21.75 |
| 43 | Luật | 7380101 | 25.97 |
| 44 | Luật (Hòa An) | 7380101H | 25.10 |
| 45 | Luật (Sóc Trăng) | 7380101S | 24.27 |
| 46 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | 7380103 | 25.69 |
| 47 | Luật kinh tế | 7380107 | 26.39 |
| 48 | Sinh học | 7420101 | 19.61 |
| 49 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 20.20 |
| 50 | Công nghệ sinh học tiên tiến | 7420201T | 18.68 |
| 51 | Sinh học ứng dụng | 7420203 | 17.15 |
| 52 | Hóa học | 7440112 | 22.28 |
| 53 | Khoa học môi trường | 7440301 | 15.00 |
| 54 | Toán ứng dụng | 7460112 | 21.77 |
| 55 | Thống kê | 7460201 | 18.41 |
| 56 | Khoa học máy tính | 7480101 | 23.07 |
| 57 | Mạng máy tính & TTDL | 7480102 | 21.01 |
| 58 | Mạng máy tính & TTDL (CLC) | 7480102C | 17.75 |
| 59 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 23.05 |
| 60 | Kỹ thuật phần mềm (CLC) | 7480103C | 19.40 |
| 61 | Hệ thống thông tin | 7480104 | 21.38 |
| 62 | Hệ thống thông tin (CLC) | 7480104C | 18.80 |
| 63 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | 24.00 |
| 64 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | 23.04 |
| 65 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 24.78 |
| 66 | CNTT (CLC) | 7480201C | 20.25 |
| 67 | CNTT (Hòa An) | 7480201H | 21.15 |
| 68 | An toàn thông tin | 7480202 | 22.50 |
| 69 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | 22.59 |
| 70 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | 20.61 |
| 71 | Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 23.65 |
| 72 | Logistics (Sóc Trăng) | 7510605S | 18.50 |
| 73 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | 22.05 |
| 74 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 22.35 |
| 75 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | 22.15 |
| 76 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 21.80 |
| 77 | Kỹ thuật điện tử – Viễn thông | 7520207 | 20.95 |
| 78 | Kỹ thuật y sinh | 7520212 | 21.00 |
| 79 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 23.35 |
| 80 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | 19.70 |
| 81 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 15.00 |
| 82 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | 21.55 |
| 83 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 20.28 |
| 84 | Đảm bảo chất lượng & ATTP | 7540106 | 17.00 |
| 85 | Kiến trúc | 7580101 | 18.10 |
| 86 | Quy hoạch vùng và đô thị | 7580105 | 15.00 |
| 87 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 16.10 |
| 88 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 7580202 | 15.00 |
| 89 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | 15.00 |
| 90 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 7580213 | 15.00 |
| 91 | Khoa học đất | 7620103 | 15.00 |
| 92 | Chăn nuôi | 7620105 | 15.00 |
| 93 | Nông học | 7620109 | 15.00 |
| 94 | Khoa học cây trồng | 7620110 | 15.00 |
| 95 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | 15.00 |
| 96 | Công nghệ rau hoa quả & cảnh quan | 7620113 | 15.00 |
| 97 | Kinh tế nông nghiệp | 7620115 | 16.00 |
| 98 | Nuôi trồng thủy sản | 7620301 | 15.00 |
| 99 | Bệnh học thủy sản | 7620302 | 15.00 |
| 100 | Quản lý thủy sản | 7620305 | 15.00 |
| 101 | Thú y | 7640101 | 20.00 |
| 102 | Hóa dược | 7720203 | 22.76 |
| 103 | Du lịch | 7810101 | 26.73 |
| 104 | Du lịch (Hòa An) | 7810101H | 25.50 |
| 105 | Du lịch (Sóc Trăng) | 7810101S | 24.35 |
| 106 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 21.40 |
| 107 | Quản lý tài nguyên & môi trường | 7850101 | 17.10 |
| 108 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 7850102 | 18.05 |
| 109 | Quản lý đất đai | 7850103 | 16.90 |
Lưu ý: Một số chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến và đào tạo tại phân hiệu có mức điểm riêng. Thí sinh nên đối chiếu thêm với thông báo tuyển sinh chính thức của trường để đảm bảo chính xác.
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2025 theo các phương thức xét tuyển khác
Ngoài phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2025 còn được công bố đối với nhiều phương thức tuyển sinh khác như xét học bạ THPT, xét điểm đánh giá đầu vào V-SAT và một số hình thức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Việc triển khai đa dạng phương thức xét tuyển giúp thí sinh có thêm cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn, đồng thời tạo điều kiện để nhà trường tuyển chọn được những ứng viên phù hợp với từng chương trình đào tạo.
Điểm chuẩn xét học bạ THPT năm 2025
Theo thông báo tuyển sinh, điểm chuẩn xét học bạ của Đại học Cần Thơ năm 2025 được quy đổi theo thang điểm thống nhất. Nhìn chung, mức điểm giữa các phương thức không có sự chênh lệch quá lớn.
Một số nhóm ngành có điểm chuẩn nổi bật gồm:
| Ngành | Điểm chuẩn |
| Sư phạm Lịch sử | 28.61 |
| Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 28.46 |
| Sư phạm Địa lý | 28.32 |
| Sư phạm Ngữ văn | 28.23 |
| Giáo dục Công dân | 27.71 |
| Sư phạm Toán học | 27.67 |
| Sư phạm Hóa học | 27.23 |
| Sư phạm Vật lý | 27.19 |
| Sư phạm Tiếng Anh | 26.78 |
| Du lịch | 26.73 |
| Báo chí | 26.75 |
| Tâm lý học giáo dục | 26.75 |
| Luật kinh tế | 26.39 |
| Luật | 25.97 |
| Công nghệ thông tin | 24.78 |
| Kỹ thuật máy tính | 24.00 |
| Trí tuệ nhân tạo | 23.04 |
| Marketing | 22.96 |
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 23.65 |
Đối với các chương trình chất lượng cao hoặc đào tạo tại phân hiệu Hòa An, Sóc Trăng, mức điểm thường thấp hơn từ 1–3 điểm so với chương trình đại trà. Điều này giúp mở rộng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh có mức điểm khá.

Điểm chuẩn xét kết quả V-SAT năm 2025
Đại học Cần Thơ cũng áp dụng phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào V-SAT đối với nhiều ngành đào tạo.
Qua công bố của trường, điểm chuẩn V-SAT sau quy đổi nhìn chung tương đương với điểm chuẩn của phương thức xét điểm thi THPT. Điều này đảm bảo tính công bằng giữa các phương thức tuyển sinh và giúp thí sinh chủ động lựa chọn hình thức xét tuyển phù hợp.
Một số ngành có mức điểm cao khi xét V-SAT gồm:
- Sư phạm Lịch sử: 28.61 điểm
- Sư phạm Lịch sử – Địa lý: 28.46 điểm
- Sư phạm Địa lý: 28.32 điểm
- Sư phạm Ngữ văn: 28.23 điểm
- Giáo dục Công dân: 27.71 điểm
- Sư phạm Toán học: 27.67 điểm
- Du lịch: 26.73 điểm
- Báo chí: 26.75 điểm
- Công nghệ thông tin: 24.78 điểm
- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: 23.65 điểm
Qua đó có thể thấy, các ngành đào tạo giáo viên vẫn duy trì mức cạnh tranh rất cao ở tất cả các phương thức xét tuyển.

So sánh điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2025 với năm 2024 và 2023
Nhìn tổng thể, điểm chuẩn năm 2025 của Đại học Cần Thơ không có nhiều biến động lớn so với hai năm gần đây. Tuy nhiên, một số nhóm ngành vẫn ghi nhận mức tăng hoặc giảm nhẹ do ảnh hưởng từ số lượng hồ sơ đăng ký và nhu cầu nguồn nhân lực.
| Nhóm ngành | 2023 | 2024 | 2025 | Xu hướng |
| Sư phạm | Cao | Rất cao | Rất cao | Ổn định |
| Công nghệ thông tin | Tăng | Tăng nhẹ | Tiếp tục cao | Tăng |
| Marketing | Ổn định | Tăng nhẹ | 22.96 | Tăng |
| Logistics | Tăng | Ổn định | 23.65 | Tăng |
| Luật | Ổn định | Tăng nhẹ | 25.97 | Ổn định |
| Du lịch | Giảm nhẹ | Phục hồi | 26.73 | Tăng |
Có thể nhận thấy:
- Khối Sư phạm tiếp tục dẫn đầu về điểm chuẩn do chính sách miễn học phí, hỗ trợ sinh hoạt phí và nhu cầu tuyển dụng giáo viên.
- Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật máy tính vẫn là những ngành thu hút đông đảo thí sinh nhờ cơ hội việc làm rộng mở.
- Logistics, Marketing, Thương mại điện tử duy trì sức hút khi lĩnh vực thương mại điện tử và chuỗi cung ứng phát triển mạnh.
- Các ngành nông nghiệp, môi trường, xây dựng vẫn giữ mức điểm vừa phải, tạo thêm cơ hội cho nhiều thí sinh.

Phân tích xu hướng điểm chuẩn năm 2025
Qua kết quả tuyển sinh có thể thấy một số xu hướng đáng chú ý.
Khối Sư phạm tiếp tục dẫn đầu
Hầu hết ngành đào tạo giáo viên đều có điểm chuẩn trên 27 điểm. Đặc biệt, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Toán đều nằm trong nhóm ngành có điểm cao nhất của trường.
Công nghệ thông tin vẫn là ngành “hot”
Các ngành:
- Công nghệ thông tin
- Kỹ thuật phần mềm
- Khoa học máy tính
- Trí tuệ nhân tạo
- Kỹ thuật máy tính
đều duy trì mức điểm từ 23–25 điểm, phản ánh nhu cầu nhân lực công nghệ vẫn rất lớn trong những năm tới.
Nhóm ngành kinh tế duy trì sức hút
Marketing, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Logistics đều giữ mức điểm trên 22 điểm. Đây là những ngành có tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp khá cao.
Du lịch phục hồi mạnh
Sau giai đoạn ngành du lịch phục hồi, điểm chuẩn ngành Du lịch của Đại học Cần Thơ tăng lên 26.73 điểm và tiếp tục nằm trong nhóm ngành có điểm cao nhất của trường.

Giới thiệu về Đại học Cần Thơ
Đại học Cần Thơ (Can Tho University – CTU) là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trường có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của khu vực cũng như cả nước.

Hiện nay, Đại học Cần Thơ đào tạo hàng trăm chương trình ở nhiều lĩnh vực như:
- Sư phạm
- Công nghệ thông tin
- Kinh tế
- Quản trị kinh doanh
- Luật
- Nông nghiệp
- Thủy sản
- Môi trường
- Công nghệ kỹ thuật
- Du lịch
- Khoa học xã hội và nhân văn
- Ngoại ngữ
- Công nghệ sinh học
Thông tin tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2025
| Nội dung | Thông tin |
| Tên trường | Đại học Cần Thơ |
| Tên tiếng Anh | Can Tho University (CTU) |
| Mã trường | TCT |
| Loại hình | Đại học công lập |
| Cơ quan chủ quản | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Địa chỉ | Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ |
| Phương thức tuyển sinh | Điểm thi THPT, học bạ, V-SAT, tuyển thẳng và các phương thức khác |
| Số ngành đào tạo | Hơn 120 ngành và chương trình |
Nhờ quy mô đào tạo lớn cùng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, Đại học Cần Thơ luôn nằm trong nhóm trường được nhiều thí sinh khu vực phía Nam ưu tiên lựa chọn mỗi mùa tuyển sinh.

Những ngành có điểm chuẩn cao nhất Đại học Cần Thơ năm 2025
Dựa trên kết quả tuyển sinh năm 2025, nhóm ngành sư phạm tiếp tục chiếm ưu thế với mức điểm chuẩn cao nhất.
| Ngành | Điểm chuẩn |
| Sư phạm Lịch sử | 28.61 |
| Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 28.46 |
| Sư phạm Địa lý | 28.32 |
| Sư phạm Ngữ văn | 28.23 |
| Giáo dục Công dân | 27.71 |
| Sư phạm Toán học | 27.67 |
| Sư phạm Hóa học | 27.23 |
| Sư phạm Vật lý | 27.19 |
| Sư phạm Tiếng Anh | 26.78 |
| Du lịch | 26.73 |
Ngoài nhóm sư phạm, nhiều ngành khác cũng có mức điểm cạnh tranh như:
- Luật kinh tế
- Luật
- Báo chí
- Tâm lý học giáo dục
- Công nghệ thông tin
- Kỹ thuật máy tính
- Trí tuệ nhân tạo
- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
- Marketing
- Hóa dược
Đây đều là những ngành có nhu cầu nhân lực lớn và cơ hội việc làm rộng mở sau khi tốt nghiệp.

Lưu ý khi đăng ký nguyện vọng vào Đại học Cần Thơ
Để tăng khả năng trúng tuyển, thí sinh nên lưu ý một số vấn đề sau:
- Đối chiếu kỹ điểm thi với điểm chuẩn các năm gần đây.
- Sắp xếp thứ tự nguyện vọng theo đúng mức độ yêu thích của bản thân.
- Không nên chỉ tập trung vào một ngành có điểm chuẩn quá cao nếu mức điểm của mình không thực sự an toàn.
- Chủ động theo dõi các mốc thời gian xác nhận nhập học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhập học và các giấy tờ cần thiết ngay sau khi có kết quả trúng tuyển.
Việc cân nhắc kỹ nguyện vọng sẽ giúp thí sinh lựa chọn được ngành học phù hợp với năng lực, sở thích cũng như định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

Kết luận
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2025 cho thấy sự cạnh tranh mạnh mẽ ở các nhóm ngành sư phạm, luật, công nghệ thông tin, du lịch và kinh tế. Việc tham khảo điểm chuẩn của từng ngành sẽ giúp thí sinh đánh giá chính xác khả năng trúng tuyển, từ đó lựa chọn nguyện vọng phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.
Bên cạnh việc chuẩn bị cho hành trình học tập tại giảng đường đại học, tân sinh viên cũng nên đầu tư những thiết bị công nghệ phục vụ học tập như laptop, điện thoại hay máy tính bảng. Hãy đến Viettel Store để lựa chọn các sản phẩm chính hãng 100%, đa dạng phân khúc, hưởng nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn, trả góp lãi suất 0% cùng chế độ bảo hành uy tín. Đây sẽ là người bạn đồng hành giúp bạn học tập hiệu quả và sẵn sàng chinh phục chặng đường đại học phía trước.
Xem thêm:
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới