Điểm chuẩn trường Đại học Đông Đô 2025 là thông tin được đông đảo thí sinh và phụ huynh quan tâm sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố kết quả xét tuyển đại học. Việc nắm rõ mức điểm chuẩn theo từng ngành sẽ giúp thí sinh đánh giá khả năng trúng tuyển, đồng thời có định hướng điều chỉnh hoặc bổ sung nguyện vọng phù hợp. Dưới đây là bảng cập nhật điểm chuẩn mới nhất cùng những phân tích hữu ích về xu hướng tuyển sinh của Trường Đại học Đông Đô.
Điểm chuẩn Đại học Đông Đô 2025 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Theo công bố chính thức, điểm chuẩn trường Đại học Đông Đô 2025 nhìn chung ở mức phù hợp với mặt bằng chung của nhiều trường đại học ngoài công lập. Phần lớn các ngành có mức điểm từ 14 điểm trở lên, trong khi nhóm ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và luật có mức điểm cao hơn do yêu cầu đầu vào và nhu cầu học tập lớn.

Dưới đây là bảng điểm tham khảo của Đại học Đông Đô 2025:
| Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; C00; X70; D14 | 14 |
| 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D01; A01; D14; C00; D06; X70 | 14 |
| 7220210 | Ngôn Ngữ Hàn Quốc | A01; C00; D01; DD2; X70; D14 | 14 |
| 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01; X70; X01 | 14 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; X21; C00; D01; X01 | 14 |
| 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; D01; C00; X26; X01 | 14 |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C00; D01; X21; X01 | 14 |
| 7340301 | Kế toán | A00; A01; C00; D01; X21; X01 | 14 |
| 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; D01; X70; X01 | 18 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; X02; D01; X26; X06 | 14 |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; X27; X07; X03; D01 | 14 |
| 7640101 | Thú y | A00; A01; B00; D01; B08; X13 | 14 |
| 7720201 | Dược học | A00; A02; B00; B08; X13; D07 | 19 |
| 7720301 | Điều dưỡng | A00; A01; B00; B08; X13; D07 | 17 |
| 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A01; B00; B08; X13; D07 | 17 |
Quan sát bảng điểm cho thấy phần lớn ngành đào tạo của Trường Đại học Đông Đô có điểm chuẩn dao động ở mức 14 điểm. Đây là mức điểm tương đối phù hợp với nhiều thí sinh đạt học lực trung bình khá trở lên.
Trong khi đó, các ngành thuộc khối sức khỏe tiếp tục duy trì mức điểm cao hơn nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo. Cụ thể:
- Dược học: 19 điểm
- Luật kinh tế: 18 điểm
- Điều dưỡng: 17 điểm
- Kỹ thuật xét nghiệm y học: 17 điểm
Những ngành này thường có nhu cầu tuyển dụng ổn định và yêu cầu kiến thức chuyên môn cao, vì vậy điểm chuẩn luôn cao hơn mặt bằng chung.
Điểm chuẩn theo các phương thức xét tuyển khác của Trường Đại học Đông Đô năm 2025
Bên cạnh phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, Trường Đại học Đông Đô còn triển khai xét tuyển bằng học bạ THPT và kết quả kỳ thi đánh giá năng lực. Đây là những phương thức giúp thí sinh có thêm cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn, đồng thời giảm áp lực phụ thuộc vào một kỳ thi duy nhất.
Nhờ đa dạng phương thức tuyển sinh, điểm chuẩn trường Đại học Đông Đô 2025 được xây dựng phù hợp với từng hình thức xét tuyển, đảm bảo lựa chọn được những thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của từng ngành.

Phương thức xét học bạ được nhiều thí sinh lựa chọn nhờ tính linh hoạt và tận dụng kết quả học tập trong suốt năm lớp 12. Trường áp dụng xét tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 hoặc tổng điểm của tổ hợp 3 môn theo quy định.
Dưới đây là mức điểm xét học bạ năm 2025:
| Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; C00; X70; D14 | 16.5 |
| 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D01; A01; D14; C00; D06; X70 | 16.5 |
| 7220210 | Ngôn Ngữ Hàn Quốc | A01; C00; D01; DD2; X70; D14 | 16.5 |
| 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01; X70; X01 | 16.5 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; X21; C00; D01; X01 | 16.5 |
| 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; D01; C00; X26; X01 | 16.5 |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C00; D01; X21; X01 | 16.5 |
| 7340301 | Kế toán | A00; A01; C00; D01; X21; X01 | 16.5 |
| 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; D01; X70; X01 | 21 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; X02; D01; X26; X06 | 16.5 |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; X27; X07; X03; D01 | 16.5 |
| 7640101 | Thú y | A00; A01; B00; D01; B08; X13 | 16.5 |
| 7720201 | Dược học | A00; A02; B00; B08; X13; D07 | 24 |
| 7720301 | Điều dưỡng | A00; A01; B00; B08; X13; D07 | 19.5 |
| 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A01; B00; B08; X13; D07 | 19.5 |
So với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm xét học bạ có sự chênh lệch nhất định do cách tính điểm khác nhau. Phần lớn các ngành kinh tế, công nghệ, ngoại ngữ và kỹ thuật đều lấy từ 16,5 điểm, tạo điều kiện cho học sinh có kết quả học tập ổn định trong năm lớp 12.
Trong khi đó, nhóm ngành sức khỏe vẫn giữ ngưỡng đầu vào cao hơn. Ngành Dược học có mức điểm xét học bạ cao nhất là 24 điểm, tiếp theo là Luật kinh tế với 21 điểm, Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học cùng đạt 19,5 điểm.

Việc duy trì mức điểm này góp phần đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đòi hỏi nền tảng kiến thức chuyên môn và kỹ năng học tập tốt.
Ngoài hai phương thức phổ biến, Trường Đại học Đông Đô còn sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực để tuyển sinh ở nhiều ngành đào tạo.
Bảng điểm chuẩn cụ thể như sau:
| Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 50 |
| 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 50 |
| 7220210 | Ngôn Ngữ Hàn Quốc | 50 |
| 7310205 | Quản lý nhà nước | 50 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 50 |
| 7340122 | Thương mại điện tử | 50 |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 50 |
| 7340301 | Kế toán | 50 |
| 7380107 | Luật kinh tế | 64 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 50 |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 50 |
| 7640101 | Thú y | 50 |
| 7720201 | Dược học | 68 |
| 7720301 | Điều dưỡng | 60 |
| 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 60 |
Bên cạnh việc theo dõi điểm chuẩn trường Đại học Đông Đô 2025, thí sinh cũng nên cập nhật thời gian xác nhận nhập học, lịch bổ sung hồ sơ và các thông báo tuyển sinh mới nhất từ nhà trường để không bỏ lỡ những mốc thời gian quan trọng.

So sánh điểm chuẩn Trường Đại học Đông Đô 2025 với năm 2024
heo số liệu tuyển sinh chính thức, mặt bằng điểm chuẩn năm 2025 có sự điều chỉnh ở một số nhóm ngành. Trong đó, nhiều ngành kinh tế, công nghệ và ngoại ngữ giảm nhẹ so với năm trước, trong khi một số ngành đặc thù lại ghi nhận mức tăng đáng kể.
| Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2025 |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 15.0 | 14.0 |
| 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 15.0 | 14.0 |
| 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15.0 | 14.0 |
| 7310205 | Quản lý nhà nước | 15.0 | 14.0 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 15.0 | 14.0 |
| 7340122 | Thương mại điện tử | 15.0 | 14.0 |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 15.0 | 14.0 |
| 7340301 | Kế toán | 15.0 | 14.0 |
| 7380107 | Luật kinh tế | 15.0 | 18.0 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 15.0 | 14.0 |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 15.0 | 14.0 |
| 7640101 | Thú y | 15.0 | 14.0 |
| 7720201 | Dược học | 21.0 | 19.0 |
| 7720301 | Điều dưỡng | 19.0 | 17.0 |
| 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 19.0 | 17.0 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Đông Đô 2025 và 2024 có xu hướng giảm nhẹ 1–2 điểm ở phần lớn các ngành kinh tế, công nghệ và khối Sức khỏe, giúp tăng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh. Ngược lại, ngành Luật kinh tế ghi nhận mức tăng bứt phá 3 điểm, cho thấy sức hút ngày càng lớn của lĩnh vực này.
Nhìn chung, điểm chuẩn năm nay có sự điều chỉnh theo hướng tạo thêm cơ hội cho thí sinh. Phần lớn các ngành thuộc khối kinh tế, công nghệ, kỹ thuật và ngoại ngữ đều giảm khoảng 1 điểm so với năm 2024, giúp tăng khả năng trúng tuyển cho học sinh có mức điểm khá.

Ở nhóm ngành sức khỏe, Dược học, Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học cũng giảm từ 2 điểm so với năm trước nhưng vẫn thuộc nhóm ngành có ngưỡng đầu vào cao của trường. Điều này phản ánh yêu cầu về chất lượng đào tạo cũng như đặc thù của lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Đáng chú ý, ngành Luật kinh tế tăng từ 15 lên 18 điểm. Đây là mức tăng nổi bật nhất trong kỳ tuyển sinh năm 2025, cho thấy sức hút ngày càng lớn của ngành học này trước nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực pháp lý và kinh doanh.
Việc theo dõi sự thay đổi qua các năm sẽ giúp thí sinh đánh giá chính xác hơn xu hướng tuyển sinh và xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp.
Giới thiệu về Trường Đại học Đông Đô
Trường Đại học Đông Đô (mã trường DDD) là cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tại Hà Nội, đào tạo đa ngành với định hướng ứng dụng, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động. Năm 2025, trường tiếp tục tuyển sinh thông qua nhiều phương thức như:
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Xét học bạ THPT.
- Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực.
- Một số phương thức khác theo đề án tuyển sinh của trường.
Các nhóm ngành đào tạo của trường khá đa dạng, gồm:
- Kinh tế và quản trị.
- Công nghệ thông tin.
- Ngôn ngữ.
- Luật.
- Kỹ thuật.
- Nông nghiệp.
- Khối ngành sức khỏe.
Việc đa dạng ngành học cùng nhiều phương thức xét tuyển giúp thí sinh có thêm lựa chọn phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.

Những ngành có điểm chuẩn cao và lưu ý khi đăng ký nguyện vọng
Dựa trên kết quả tuyển sinh năm 2025, các ngành có mức điểm chuẩn cao nhất gồm:
- Dược học: 19 điểm (THPT), 24 điểm (học bạ), 68 điểm (đánh giá năng lực).
- Luật kinh tế: 18 điểm (THPT), 21 điểm (học bạ), 64 điểm (đánh giá năng lực).
- Điều dưỡng: 17 điểm (THPT), 19,5 điểm (học bạ), 60 điểm (đánh giá năng lực).
- Kỹ thuật xét nghiệm y học: 17 điểm (THPT), 19,5 điểm (học bạ), 60 điểm (đánh giá năng lực).
Đối với các ngành còn lại, mức điểm dao động từ 14–16,5 điểm tùy theo phương thức xét tuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều thí sinh.

Để nâng cao khả năng trúng tuyển, thí sinh nên lưu ý:
- Đối chiếu điểm thi với điểm chuẩn của từng phương thức xét tuyển.
- Kiểm tra kỹ tổ hợp môn được sử dụng cho ngành đăng ký.
- Theo dõi thời gian xác nhận nhập học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và giấy tờ cần thiết trước thời hạn quy định.
- Thường xuyên cập nhật thông báo tuyển sinh chính thức từ Trường Đại học Đông Đô để nắm bắt các mốc thời gian quan trọng.
Kết luận
Điểm chuẩn trường Đại học Đông Đô 2025 cho thấy mặt bằng điểm tuyển sinh khá ổn định, với đa số ngành đào tạo có mức điểm phù hợp cho nhiều đối tượng thí sinh. Bên cạnh những ngành giữ mức điểm phổ biến từ 14 điểm, nhóm ngành Dược học, Luật kinh tế và Điều dưỡng vẫn duy trì ngưỡng đầu vào cao hơn nhờ nhu cầu đào tạo và cơ hội việc làm hấp dẫn.
Việc theo dõi điểm chuẩn trường Đại học Đông Đô 2025 cùng sự thay đổi giữa các năm sẽ giúp thí sinh lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch đăng ký nguyện vọng hiệu quả.
Để chuẩn bị tốt cho hành trình học tập tại đại học, bên cạnh việc lựa chọn ngành học phù hợp, một chiếc laptop cấu hình mạnh hay điện thoại thông minh hiện đại sẽ là trợ thủ đắc lực trong học tập, nghiên cứu và kết nối. Hãy đến Viettel Store để khám phá đa dạng các dòng laptop và smartphone chính hãng từ Apple, Samsung, ASUS, Dell, Lenovo, HP… với nhiều ưu đãi hấp dẫn, trả góp linh hoạt và chế độ bảo hành uy tín, giúp bạn sẵn sàng cho năm học mới.
Xem thêm:
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới