Điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ Địa Chất 2025 chi tiết cho từng ngành thuộc nhóm kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và quản lý nhận được nhiều sự quan tâm của thí sinh và phụ huynh. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp điểm chuẩn theo các phương thức xét tuyển, và đánh giá xu hướng biến động điểm số để giúp thí sinh có thêm cơ sở lựa chọn ngành học phù hợp.
Năm 2025, Trường Đại học Mỏ – Địa chất (MDA) tiếp tục tuyển sinh với nhiều phương thức xét tuyển nhằm mở rộng cơ hội cho thí sinh trên cả nước. Bên cạnh phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, trường còn sử dụng kết quả học bạ THPT, đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội đối với nhiều ngành đào tạo.

Theo công bố của nhà trường, các ngành thuộc nhóm công nghệ, tự động hóa và ngôn ngữ tiếp tục dẫn đầu về điểm chuẩn. Trong khi đó, nhiều ngành truyền thống về địa chất, tài nguyên và kỹ thuật vẫn duy trì mức điểm phù hợp với năng lực của đa số thí sinh.
Điểm chuẩn Đại học Mỏ – Địa chất 2025 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ Địa Chất 2025 theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
| STT | Ngành đào tạo | Điểm chuẩn |
| 1 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 25,5 |
| 2 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 25,25 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 24,0 |
| 4 | Kỹ thuật cơ điện tử | 23,5 |
| 5 | Công nghệ thông tin | 22,5 |
| 6 | Quản trị kinh doanh | 23,0 |
| 7 | Tài chính – Ngân hàng | 23,0 |
| 8 | Kỹ thuật ô tô | 23,0 |
| 9 | Quản lý xây dựng | 21,0 |
| 10 | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 20,0 |
| 11 | Quản lý đô thị và công trình | 15,0 |
| 12 | Kỹ thuật không gian | 15,0 |
Có thể thấy, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tiếp tục là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 25,5 điểm. Theo sau là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, phản ánh nhu cầu nhân lực lớn trong lĩnh vực sản xuất thông minh, tự động hóa và chuyển đổi số.

Điểm chuẩn Đại học Mỏ – Địa chất 2025 theo các phương thức xét tuyển khác
Ngoài xét điểm thi THPT, nhà trường còn áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh khác. Dưới đây là mức điểm trúng tuyển của một số ngành nổi bật.
| Ngành | Học bạ THPT | ĐGNL ĐHQG Hà Nội | Đánh giá tư duy |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 26,4 | 90,36 | 66,06 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 26,2 | 88,54 | 65,03 |
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 25,2 | 80,78 | 59,86 |
| Kỹ thuật cơ điện tử | 24,8 | 78,00 | 58,22 |
| Công nghệ thông tin | 23,2 | 68,31 | 52,56 |
| Quản trị kinh doanh | 24,4 | 75,53 | 56,62 |
| Tài chính – Ngân hàng | 24,4 | 75,53 | 56,62 |
| Kỹ thuật ô tô | 24,4 | 75,53 | 56,62 |
| Quản lý xây dựng | 22,8 | 66,32 | 51,31 |
| Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 22,0 | 62,33 | 48,82 |
| Quản lý đô thị và công trình | 18,0 | 39,0 | 37,0 |
| Kỹ thuật không gian | 18,0 | 39,0 | 37,0 |
Qua bảng thống kê có thể nhận thấy, phương thức xét học bạ có mức điểm dao động từ 18 đến 26,4 điểm. Nhóm ngành ngôn ngữ và kỹ thuật tự động hóa vẫn giữ vị trí dẫn đầu, trong khi nhiều ngành kỹ thuật truyền thống có mức điểm khá ổn định.

So sánh điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ Địa Chất 2025 với năm 2024, 2023
Sau khi công bố kết quả tuyển sinh, điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ Địa Chất 2025 nhìn chung không có nhiều biến động so với các năm trước. Một số ngành thuộc nhóm kỹ thuật, tự động hóa và điện – điện tử ghi nhận mức tăng nhẹ nhờ nhu cầu nhân lực ngày càng lớn. Trong khi đó, một số ngành công nghệ và kinh tế có xu hướng giảm để phù hợp với chỉ tiêu tuyển sinh và phổ điểm của thí sinh.

So sánh điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT
| Ngành đào tạo | 2023 | 2024 | 2025 |
| Công nghệ thông tin | 22,75 | 23,75 | 22,50 |
| Khoa học dữ liệu | 21,25 | 21,75 | 20,00 |
| Kỹ thuật cơ khí | 23,50 | 24,00 | 22,50 |
| Kỹ thuật cơ điện tử | 23,50 | 24,00 | 23,50 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 24,00 | 24,50 | 25,25 |
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 23,25 | 23,75 | 24,00 |
| Quản lý xây dựng | 19,00 | 19,50 | 21,00 |
| Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 23,50 | 24,10 | 20,00 |
So sánh theo các phương thức xét tuyển khác
| Phương thức | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Học bạ THPT | 18 – 26,0 điểm | 18 – 26,4 điểm |
| Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội | Chưa áp dụng rộng | 39 – 90,36 điểm |
| Đánh giá tư duy | 51,67 – 53,96 điểm (một số ngành) | 37 – 66,06 điểm |
Nhìn chung, mặt bằng điểm chuẩn năm 2025 vẫn tương đối ổn định, không xuất hiện biến động quá lớn giữa các ngành đào tạo. Đánh giá xu hướng điểm chuẩn qua các năm có thể nhận thấy một số xu hướng đáng chú ý:
- Nhóm ngành tự động hóa, điện – điện tử tiếp tục tăng sức hút nhờ nhu cầu tuyển dụng lớn trong lĩnh vực sản xuất thông minh và chuyển đổi số.
- Các ngành Công nghệ thông tin và Khoa học dữ liệu giảm nhẹ, giúp mở rộng cơ hội trúng tuyển cho nhiều thí sinh.
- Quản lý xây dựng tăng 1,5 điểm so với năm trước, phản ánh nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực xây dựng và hạ tầng.
- Điểm chuẩn học bạ tiếp tục duy trì ở mức ổn định, trong khi phương thức đánh giá năng lực và đánh giá tư duy ngày càng được nhiều thí sinh lựa chọn.

Giới thiệu nhanh về Trường Đại học Mỏ – Địa chất
Trường Đại học Mỏ – Địa chất là một trong những trường đại học kỹ thuật lâu đời tại Việt Nam, có thế mạnh đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực địa chất, khai khoáng, xây dựng, công nghệ, tài nguyên môi trường và kinh tế.
| Nội dung | Thông tin |
| Tên trường | Trường Đại học Mỏ – Địa chất |
| Mã trường | MDA |
| Loại hình | Đại học công lập |
| Cơ quan chủ quản | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Địa chỉ | Số 18 Phố Viên, phường Đông Ngạc, Hà Nội |
Năm 2025, trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước với nhiều nhóm ngành thuộc khối kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và quản lý. Nhà trường áp dụng đa dạng phương thức xét tuyển nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh lựa chọn hình thức phù hợp.

Các phương thức tuyển sinh gồm:
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
- Xét học bạ THPT.
- Xét kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Xét kết quả đánh giá tư duy.
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định.
Học phí của Trường Đại học Mỏ – Địa chất được xây dựng theo quy định của Nhà nước đối với trường đại học công lập và có điều chỉnh theo từng chương trình đào tạo.
Mức học phí tham khảo dao động từ khoảng 15–30 triệu đồng/năm, tùy ngành học và hệ đào tạo. Các chương trình chất lượng cao hoặc đào tạo theo định hướng quốc tế có thể có mức học phí cao hơn so với chương trình chuẩn.
Những ngành có điểm chuẩn cao tại Trường Đại học Mỏ – Địa chất năm 2025
Theo kết quả tuyển sinh năm nay, điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ Địa Chất 2025 cho thấy nhóm ngành công nghệ, ngôn ngữ và kỹ thuật hiện đại tiếp tục dẫn đầu về mức điểm trúng tuyển. Đây đều là những ngành có nhu cầu nhân lực lớn, cơ hội việc làm rộng mở và mức thu nhập hấp dẫn sau khi tốt nghiệp.
| Ngành đào tạo | Điểm thi THPT |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 25,50 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 25,25 |
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 24,00 |
| Kỹ thuật cơ điện tử | 23,50 |
| Quản trị kinh doanh | 23,00 |
| Tài chính – Ngân hàng | 23,00 |
| Kỹ thuật ô tô | 23,00 |
| Công nghệ thông tin | 22,50 |

Kết luận
Điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ Địa Chất 2025 nhìn chung duy trì sự ổn định so với những năm gần đây, trong đó nhóm ngành công nghệ, tự động hóa và ngôn ngữ vẫn giữ sức hút lớn. Bên cạnh việc tham khảo điểm chuẩn, tân sinh viên cũng nên đầu tư các thiết bị học tập phù hợp để phục vụ việc học như laptop và điện thoại thông minh. Tại Viettel Store, bạn có thể dễ dàng lựa chọn các sản phẩm công nghệ chính hãng với mức giá cạnh tranh và nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho sinh viên.
Xem thêm:
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới