Trường Đại học Quốc gia Hà Nội điểm chuẩn 2025 bao gồm các trường thành viên đã công bố điểm xét tuyển. Mức điểm năm 2025 có sự khác biệt giữa từng đơn vị đào tạo, phản ánh mức độ cạnh tranh của từng nhóm ngành. Dưới đây là danh sách tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn của các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, đi kèm phân tích xu hướng điểm chuẩn, giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
Điểm chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 theo từng trường thành viên
Năm 2025, các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Một số trường còn áp dụng thêm phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực HSA, xét tuyển thẳng hoặc kết hợp chứng chỉ quốc tế.

Điểm chuẩn Trường Đại học Công nghệ (UET)
Trường Đại học Công nghệ là đơn vị đào tạo thế mạnh về công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, điện tử – viễn thông và tự động hóa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm 2025, nhiều ngành của trường tiếp tục ghi nhận mức điểm chuẩn cao, phản ánh sức hút lớn đối với nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Công nghệ thông tin | 28.19 |
| Kỹ thuật máy tính | 27.00 |
| Vật lý kỹ thuật | 25.20 |
| Cơ kỹ thuật | 26.15 |
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 22.25 |
| Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | 26.73 |
| Công nghệ hàng không vũ trụ | 23.96 |
| Khoa học máy tính | 27.86 |
| Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 26.63 |
| Công nghệ nông nghiệp | 22.00 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 27.90 |
| Trí tuệ nhân tạo | 27.75 |
| Kỹ thuật năng lượng | 24.87 |
| Hệ thống thông tin | 26.38 |
| Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 26.73 |
| Kỹ thuật Robot | 26.00 |
| Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | 24.20 |
| Công nghệ vật liệu | 25.60 |
| Khoa học dữ liệu | 27.38 |
| Công nghệ sinh học | 22.13 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (HUS)
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên là cơ sở đào tạo uy tín trong lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ và nghiên cứu ứng dụng. Điểm chuẩn năm 2025 của trường có sự phân hóa giữa các nhóm ngành, trong đó Khoa học dữ liệu và Công nghệ bán dẫn thuộc nhóm có mức điểm cao.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Toán học | 25.9 |
| Toán tin | 25.5 |
| Vật lý học | 24.65 |
| Khoa học vật liệu | 24.2 |
| Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | 23.5 |
| Hoá học | 23.9 |
| Công nghệ kỹ thuật hoá học | 23.45 |
| Sinh học | 20.05 |
| Công nghệ sinh học | 22.05 |
| Địa lý tự nhiên | 23.95 |
| Quản lý đất đai | 22.27 |
| Khoa học môi trường | 21.25 |
| Công nghệ kỹ thuật môi trường | 21.55 |
| Khí tượng và khí hậu học | 22.8 |
| Hải dương học | 21.5 |
| Địa chất học | 22.05 |
| Quản lý tài nguyên và môi trường | 22.2 |
| Hoá dược | 23.7 |
| Sinh dược học | 20.1 |
| Môi trường, sức khỏe và an toàn | 21.2 |
| Khoa học thông tin địa không gian | 23.5 |
| Tài nguyên và môi trường nước | 21.1 |
| Khoa học dữ liệu | 26 |
| Kỹ thuật điện tử và tin học | 24.57 |
| Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 22.9 |
| Khoa học và công nghệ thực phẩm | 22.8 |
| Khoa học máy tính và thông tin | 25.35 |
| Công nghệ Bán dẫn | 25.55 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (USSH)
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn luôn là lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích các ngành báo chí, truyền thông, ngôn ngữ và khoa học xã hội. Mùa tuyển sinh năm 2025, nhiều ngành tiếp tục có điểm chuẩn ở mức cao nhờ số lượng hồ sơ đăng ký lớn.

Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ (ULIS)
Trường Đại học Ngoại ngữ là đơn vị đào tạo ngoại ngữ hàng đầu cả nước với nhiều chương trình sư phạm và ngôn ngữ chất lượng cao. Năm 2025, các ngành sư phạm ngoại ngữ tiếp tục dẫn đầu toàn hệ thống về điểm chuẩn.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Sư phạm tiếng Anh | 30.00 |
| Sư phạm tiếng Trung | 30.00 |
| Sư phạm tiếng Nhật | 28.10 |
| Sư phạm tiếng Hàn Quốc | 27.81 |
| Ngôn ngữ Anh | 26.85 |
| Ngôn ngữ Nga | 22.60 |
| Ngôn ngữ Pháp | 23.47 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 27.03 |
| Ngôn ngữ Đức | 24.56 |
| Ngôn ngữ Nhật | 23.93 |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 24.69 |
| Ngôn ngữ Ả Rập | 21.88 |
| Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia | 24.58 |
| Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 22.56 |
| Kinh tế – Tài chính | 15.06 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế (UEB)
Trường Đại học Kinh tế đào tạo đa dạng các ngành về kinh tế, tài chính, quản trị và kinh doanh quốc tế. Điểm chuẩn năm 2025 duy trì ở mức cạnh tranh, đặc biệt với những ngành có nhu cầu nhân lực cao.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 | Tiêu chí phụ | |
| Điểm môn Toán | Thứ tự nguyện vọng | ||
| Quản trị kinh doanh | 24.93 | 8.00 | NV1 đến NV5 |
| Tài chính – Ngân hàng | 24.25 | 8.00 | NV1 đến NV5 |
| Kế toán | 24.20 | 7.25 | NV1 |
| Kinh tế quốc tế | 25.72 | 6.25 | NV1 đến NV10 |
| Kinh tế | 24.30 | 7.25 | NV1, NV2 |
| Kinh tế phát triển | 24.20 | 6.00 | NV1 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Giáo dục (UED)
Trường Đại học Giáo dục là một trong những cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm chuẩn năm 2025 tiếp tục ở mức cao, đặc biệt đối với các ngành sư phạm truyền thống.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Sư phạm Sinh học | 25.37 |
| Sư phạm Khoa học Tự nhiên | 25.58 |
| Sư phạm Ngữ văn | 28.45 |
| Sư phạm Lịch sử | 28.99 |
| Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 29.84 |
| Giáo dục Mầm non | 27.8 |
| Giáo dục Tiểu học | 28.6 |
| Khoa học giáo dục và khác | 25.57 |
| Sư phạm Toán học | 28.57 |
| Sư phạm Vật lí | 28 |
| Sư phạm Hoá học | 27.74 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Y Dược (UMP)
Trường Đại học Y Dược đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, y học và dược học. Năm 2025, các ngành Y khoa và Răng Hàm Mặt tiếp tục nằm trong nhóm có điểm chuẩn cao nhất.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Y khoa | 27.43 |
| Dược học | 23.09 |
| Răng hàm mặt | 26.99 |
| Kĩ thuật xét nghiệm y học | 21.75 |
| Kĩ thuật hình ảnh y học | 20.35 |
| Điều dưỡng | 19.00 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Luật (VNU-UL)
Trường Đại học Luật là địa chỉ đào tạo uy tín về pháp luật, luật kinh doanh và luật thương mại quốc tế. Mức điểm chuẩn năm 2025 nhìn chung ổn định, phù hợp với xu hướng tuyển sinh của nhóm ngành luật.

| Ngành đào tạo | Điểm chuẩn 2025 |
| Luật | 24.20 |
| Luật chất lượng cao | 24.20 |
| Luật Thương mại quốc tế | 24.00 |
| Luật Kinh doanh | 23.72 |
Điểm chuẩn Trường Quốc tế (VNU-IS)
Trường Quốc tế cung cấp nhiều chương trình đào tạo liên kết quốc tế và các ngành học theo định hướng hội nhập. Điểm chuẩn năm 2025 dao động ở mức phù hợp, tạo cơ hội cho thí sinh theo đuổi các chương trình đào tạo chuẩn quốc tế.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Kinh doanh quốc tế | 22 |
| Kế toán, Phân tích và Kiểm toán | 20 |
| Hệ thống thông tin quản lý | 19.5 |
| Tin học và Kỹ thuật máy tính | 19.5 |
| Phân tích dữ liệu kinh doanh | 20 |
| Marketing (song bằng do ĐHQGHN và Đại học HELP, Malaysia cùng cấp bằng) | 19.5 |
| Quản lý (song bằng do ĐHQGHN và Đại học Keuka, Hoa Kỳ cùng cấp bằng) | 19 |
| Tự động hóa và Tin học | 19.5 |
| Ngôn ngữ Anh (chuyên sâu Kinh doanh – Công nghệ thông tin) | 21 |
| Công nghệ thông tin ứng dụng | 19.5 |
| Công nghệ tài chính và Kinh doanh số | 19.5 |
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics | 19.5 |
| Kinh doanh số | 21 |
| Truyền thông số | 22 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Việt Nhật (VJU)
Trường Đại học Việt Nhật tập trung đào tạo các ngành công nghệ, kỹ thuật và quản trị theo mô hình hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản. Điểm chuẩn năm 2025 tiếp tục duy trì ở mức ổn định, phù hợp với định hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Đổi mới và Phát triển toàn cầu – BGDI | 20.5 |
| Nhật Bản học – BJS | 22 |
| Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE | 20.75 |
| Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT | 21 |
| Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM | 20.5 |
| Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA | 20 |
| Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH | 20 |
| Kỹ thuật Xây dựng – ECE | 20 |
| Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS | 20 |
Điểm chuẩn Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật (VNU-SIS)
Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật đào tạo nhiều ngành học mới, kết hợp giữa nghệ thuật, truyền thông, thiết kế và quản trị sáng tạo.

Trong mùa tuyển sinh 2025, các ngành về truyền thông, quản trị thương hiệu và đồ họa công nghệ số thu hút đông đảo thí sinh đăng ký.


Điểm chuẩn Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB)
Trường Quản trị và Kinh doanh định hướng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu quản trị hiện đại và chuyển đổi số. Năm 2025, điểm chuẩn các ngành của trường ở mức hợp lý, phù hợp với nhiều nhóm thí sinh có định hướng theo lĩnh vực kinh doanh và quản lý.

| Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe | 19 |
| Quản trị An ninh phi truyền thống | 19 |
| Quản trị Doanh nghiệp và Công nghệ | 19.5 |
| Marketing và Truyền thông | 21.5 |
| Quản trị Nhân lực và Nhân tài | 20.5 |
| Quản trị và An ninh | 19 |
Điểm chuẩn theo các phương thức xét tuyển khác
Ngoài phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội còn sử dụng:
- Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực HSA.
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
- Xét tuyển ưu tiên theo đề án riêng của từng trường.
Mỗi trường có tiêu chí quy đổi và điều kiện xét tuyển riêng, vì vậy thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức của từng đơn vị.

So sánh điểm chuẩn 2025 với năm 2024
Nhìn chung, mặt bằng trường Đại học Quốc gia Hà Nội điểm chuẩn 2025 không có nhiều biến động so với năm trước. Những ngành có nhu cầu tuyển dụng cao vẫn giữ sức hút và mức cạnh tranh lớn.

Trong đó năm 2024, iểm chuẩn nhiều ngành ổn định, một số ngành kỹ thuật và kinh tế tăng nhẹ. Sang đến năm 2025, các ngành Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Sư phạm, Tâm lý học, Quan hệ công chúng và Ngoại ngữ tiếp tục thuộc nhóm có điểm chuẩn cao nhất.
Giới thiệu về Đại học Quốc gia Hà Nội
Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU) là một trong hai đại học quốc gia của Việt Nam, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với hệ thống nhiều trường thành viên và đơn vị trực thuộc.
Một số thông tin nổi bật:
- Mã trường: Theo từng trường thành viên.
- Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025: Hơn 21.100 chỉ tiêu.
- Phương thức tuyển sinh đa dạng: Điểm thi THPT, HSA, xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp.
- Đào tạo từ khối kỹ thuật, công nghệ, kinh tế đến y dược, luật, ngoại ngữ và khoa học xã hội.

Những ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2025
Các ngành dẫn đầu về điểm chuẩn trong hệ thống Đại học Quốc gia Hà Nội gồm:
- Sư phạm tiếng Anh: 30 điểm.
- Sư phạm tiếng Trung: 30 điểm.
- Sư phạm Lịch sử – Địa lý: 29,84 điểm.
- Tâm lý học: 29 điểm.
- Quan hệ công chúng: 28,95 điểm.
- Công nghệ thông tin: 28,19 điểm.
- Y khoa: 27,43 điểm.
Đây đều là những ngành có tỷ lệ cạnh tranh cao và thu hút đông đảo thí sinh đăng ký mỗi năm.

Kết luận
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội điểm chuẩn 2025 cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành, trong đó các lĩnh vực công nghệ, sư phạm, ngoại ngữ, y dược và khoa học xã hội tiếp tục có mức điểm đầu vào cao. Thí sinh nên cân nhắc kỹ năng lực bản thân, sở thích và triển vọng nghề nghiệp để lựa chọn nguyện vọng phù hợp, đồng thời thường xuyên theo dõi thông báo tuyển sinh từ từng trường thành viên để cập nhật những thông tin mới nhất.
Trong hành trình chuẩn bị trở thành tân sinh viên, bạn đừng quên ghé Viettel Store để trang bị một chiếc laptop hay một điện thoại thông minh hỗ trợ học tập và quản lý công việc hiệu quả.
Xem thêm:
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới