Điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2025 với nhiều phương thức xét tuyển khác nhau như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM, V-SAT và các chứng chỉ quốc tế. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ mức điểm chuẩn của từng ngành, đồng thời phân tích xu hướng tuyển sinh giúp thí sinh lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
Điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2025 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Năm 2025, điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2025 xét theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm ngành sức khỏe và các ngành kinh tế, công nghệ, xã hội.
Trong đó, Y khoa tiếp tục là ngành có mức điểm cao nhất với 20,5 điểm. Nhóm ngành Dược học, Răng – Hàm – Mặt và Y học cổ truyền xếp ngay sau với mức 19 điểm. Phần lớn các ngành còn lại giữ mức từ 15 đến 17 điểm.

Chi tiết điểm chuẩn xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT như sau:
| STT | Ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | Y khoa | 20.5 |
| 2 | Răng – Hàm – Mặt | 19.0 |
| 3 | Y học cổ truyền | 19.0 |
| 4 | Dược học | 19.0 |
| 5 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 17.0 |
| 6 | Điều dưỡng | 17.0 |
| 7 | Hộ sinh | 17.0 |
| 8 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | 17.0 |
| 9 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 17.0 |
| 10 | Y tế công cộng | 15.0 |
| 11 | Dinh dưỡng | 15.0 |
| 12 | Quản trị kinh doanh | 15.0 |
| 13 | Digital Marketing | 15.0 |
| 14 | Kế toán | 15.0 |
| 15 | Tài chính – Ngân hàng | 15.0 |
| 16 | Quản trị sự kiện | 15.0 |
| 17 | Quản trị khách sạn | 15.0 |
| 18 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 15.0 |
| 19 | Thương mại điện tử | 15.0 |
| 20 | Công nghệ tài chính | 15.0 |
| 21 | Kinh doanh quốc tế | 15.0 |
| 22 | Ngôn ngữ Anh | 15.0 |
| 23 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 15.0 |
| 24 | Ngôn ngữ Nhật | 15.0 |
| 25 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15.0 |
| 26 | Truyền thông đa phương tiện | 15.0 |
| 27 | Quan hệ công chúng | 15.0 |
| 28 | Quan hệ quốc tế | 15.0 |
| 29 | Tâm lý học | 15.0 |
| 30 | Việt Nam học | 15.0 |
| 31 | Luật kinh tế | 15.0 |
| 32 | Luật | 15.0 |
| 33 | Công nghệ thông tin | 15.0 |
| 34 | Kiến trúc | 15.0 |
| 35 | Thiết kế đồ họa | 15.0 |
| 36 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 15.0 |
| 37 | Kỹ thuật y sinh | 15.0 |
| 38 | Kỹ thuật cơ điện tử | 15.0 |
| 39 | Công nghệ sinh học | 15.0 |
| 40 | Quản lý giáo dục | 15.0 |
Có thể thấy điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2025 vẫn tập trung ở nhóm ngành sức khỏe, trong khi phần lớn các ngành còn lại giữ mức điểm ổn định nhằm tạo thêm cơ hội cho thí sinh.
Điểm chuẩn theo các phương thức xét tuyển khác
Ngoài điểm thi THPT, HIU tiếp tục áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh nhằm đa dạng hóa cơ hội trúng tuyển.
Điểm chuẩn học bạ THPT
Thí sinh được xét tuyển điểm chuẩn dựa trên tổng điểm 3 học kỳ (lớp 11 và học kỳ I lớp 12) hoặc tổ hợp điểm 3 môn lớp 12. Riêng nhóm ngành sức khỏe yêu cầu học lực lớp 12 đạt từ Khá hoặc Giỏi theo quy định của Bộ GD&ĐT.’

Mức điểm học bạ nhìn chung cao hơn so với phương thức xét điểm thi nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào. Cụ thể như sau:
| Nhóm ngành | Điểm chuẩn học bạ |
| Y khoa | 22.25 |
| Răng – Hàm – Mặt | 20.50 |
| Y học cổ truyền | 20.50 |
| Dược học | 20.50 |
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 18.50 |
| Điều dưỡng | 18.50 |
| Hộ sinh | 18.50 |
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 18.50 |
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 18.50 |
| Toàn bộ các ngành còn lại | 18.00 |
Điểm chuẩn Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM
HIU tiếp tục sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL của Đại học Quốc gia TP.HCM. Đây là phương thức được nhiều thí sinh lựa chọn nhờ đánh giá năng lực toàn diện thay vì chỉ dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
| Nhóm ngành | Điểm chuẩn |
| Y khoa | 700 |
| Răng – Hàm – Mặt | 675 |
| Y học cổ truyền | 675 |
| Dược học | 675 |
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 650 |
| Điều dưỡng | 650 |
| Hộ sinh | 650 |
| Kỹ thuật xét nghiệm | 650 |
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 650 |
| Các ngành còn lại | 600 |

Điểm chuẩn V-SAT
Năm 2025, HIU cũng nhận hồ sơ xét tuyển từ kỳ thi V-SAT. Việc bổ sung phương thức V-SAT giúp mở rộng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh trên cả nước. Chi tiết điểm xét tuyển V-SAT 2025 như sau:
| Nhóm ngành | Điểm chuẩn |
| Y khoa | 270 |
| Răng – Hàm – Mặt | 250 |
| Y học cổ truyền | 250 |
| Dược học | 250 |
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 225 |
| Điều dưỡng | 225 |
| Hộ sinh | 225 |
| Kỹ thuật xét nghiệm | 225 |
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 225 |
| Các ngành còn lại | 200 |

Xét tuyển bằng SAT, IB và GPA quốc tế
Bên cạnh các phương thức truyền thống, trường còn tuyển sinh bằng chứng chỉ quốc tế. Phương thức này phù hợp với học sinh theo học chương trình quốc tế hoặc đã sở hữu các chứng chỉ được công nhận.
| Nhóm ngành | GPA (4.0) | GPA (10) | SAT | IB |
| Y khoa, Răng – Hàm – Mặt | 3.24 | 7.5 | 1100 | 30 |
| Dược học, Y học cổ truyền | 3.11 | 7.0 | 1000 | 28.5 |
| Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm, Kỹ thuật hình ảnh, Hộ sinh, Phục hồi chức năng | 2.85 | 6.5 | 850 | 22 |
| Các ngành còn lại | 2.0 | 5.0 | 800 | 18 |
Phương thức tuyển sinh bằng chứng chỉ quốc tế kết hợp
So sánh điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2025 với năm 2024
Dưới đây là bảng so sánh điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT của một số ngành tiêu biểu trong hai năm gần nhất.
| Ngành đào tạo | 2024 | 2025 |
| Y khoa | 22.5 | 20.5 |
| Răng – Hàm – Mặt | 21.0 | 19.0 |
| Dược học | 21.0 | 19.0 |
| Y học cổ truyền | 21.0 | 19.0 |
| Điều dưỡng | 19.0 | 17.0 |
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 19.0 | 17.0 |
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 19.0 | 17.0 |
| Hộ sinh | 19.0 | 17.0 |
| Dinh dưỡng | 15.0 | 15.0 |
| Ngôn ngữ Anh | 15.0 | 15.0 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 15.0 | 15.0 |
| Ngôn ngữ Nhật | 16.0 | 15.0 |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15.0 | 15.0 |
| Truyền thông đa phương tiện | 16.25 | 15.0 |
| Việt Nam học | 18.0 | 15.0 |
| Quản trị khách sạn | 15.0 | 15.0 |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 15.0 | 15.0 |
| Digital Marketing | 15.0 | 15.0 |
| Luật | 15.0 | 15.0 |
| Luật kinh tế | 15.0 | 15.0 |
| Thiết kế đồ họa | 15.0 | 15.0 |
| Kiến trúc | 15.0 | 15.0 |
Qua bảng thống kê có thể thấy điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2025 có sự điều chỉnh theo hướng giảm nhẹ ở một số nhóm ngành, đặc biệt là khối sức khỏe. Cụ thể:
- Ngành Y khoa giảm 2 điểm so với năm trước.
- Ngành Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Y học cổ truyền đều giảm khoảng 2 điểm.
- Ngành Điều dưỡng cùng các ngành kỹ thuật y học giảm khoảng 2 điểm.
- Các ngành thuộc nhóm kinh tế, quản trị, công nghệ, luật, truyền thông và ngoại ngữ gần như giữ nguyên mức điểm chuẩn 15 điểm.
Sự điều chỉnh này phản ánh xu hướng tuyển sinh linh hoạt của nhà trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn để thí sinh tiếp cận các ngành học chất lượng.

Giới thiệu nhanh về Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (Hong Bang International University – HIU) là một trong những trường đại học tư thục có quy mô đào tạo lớn tại TP.HCM. Nhà trường phát triển theo mô hình đại học ứng dụng, chú trọng đào tạo thực hành, hợp tác quốc tế và kết nối doanh nghiệp.
| Nội dung | Thông tin |
| Tên trường | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
| Tên tiếng Anh | Hong Bang International University |
| Mã trường | HIU |
| Phạm vi tuyển sinh | Toàn quốc |
| Loại hình | Đại học tư thục |
| Quy mô đào tạo | Khoảng 45 ngành |
| Chỉ tiêu tuyển sinh 2025 | Theo đề án tuyển sinh của trường |
Năm 2025, HIU triển khai nhiều phương thức xét tuyển gồm:
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
- Xét học bạ THPT.
- Xét kết hợp điểm thi THPT với học bạ.
- Xét điểm kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM.
- Xét điểm V-SAT.
- Xét tuyển bằng SAT, IB, GPA quốc tế.
- Xét tuyển thẳng theo quy định.
HIU đào tạo đa dạng lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu nhân lực của nhiều ngành nghề hiện nay. Các nhóm ngành nổi bật gồm khoa học sức khỏe, kinh tế – quản trị, marketing, truyền thông, công nghệ thông tin, kỹ thuật, kiến trúc, thiết kế, luật, ngoại ngữ, du lịch, khách sạn và khoa học xã hội.

Về học phí, mức thu được áp dụng theo từng chương trình đào tạo. Nhóm ngành kinh tế, công nghệ và khoa học xã hội có học phí tham khảo khoảng 40 – 60 triệu đồng/năm. Đối với các ngành sức khỏe như Y khoa, Răng – Hàm – Mặt và Dược học, học phí sẽ cao hơn do chương trình học yêu cầu nhiều giờ thực hành cùng hệ thống phòng thí nghiệm và trang thiết bị chuyên môn hiện đại.
Những ngành luôn có điểm chuẩn top đầu của HIU
Qua nhiều mùa tuyển sinh, các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe luôn nằm trong nhóm có mức điểm chuẩn cao nhất.
- Y khoa
- Răng – Hàm – Mặt
- Dược học
- Y học cổ truyền
Ngoài nhóm ngành sức khỏe, các ngành như Digital Marketing, Công nghệ thông tin, Logistics, Truyền thông đa phương tiện, Ngôn ngữ Anh và Thương mại điện tử cũng ghi nhận lượng hồ sơ đăng ký lớn nhờ cơ hội việc làm rộng mở trong thời kỳ chuyển đổi số.

Kết luận
Điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2025 cho thấy mặt bằng tuyển sinh năm nay khá ổn định, đặc biệt ở các nhóm ngành kinh tế, công nghệ và xã hội. Việc tìm hiểu kỹ điểm chuẩn, phương thức xét tuyển và chỉ tiêu từng ngành sẽ giúp thí sinh lựa chọn nguyện vọng phù hợp, nâng cao cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.
Các tân sinh viên nên đầu tư một chiếc laptop hoặc điện thoại phục vụ quá trình học tập, nghiên cứu và liên lạc hàng ngày. Hãy đến Viettel Store để chọn mua các dòng laptop và smartphone chính hãng với mức giá cạnh tranh, cùng nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn giúp tiết kiệm chi phí đáng kể.

Xem thêm:
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới