ViettelStore

Quy định về điều kiện đăng ký, khai thác, sử dụng phương tiện bay

23/07/2026 | 02:00 PM

Quy định về điều kiện đăng ký, khai thác và sử dụng phương tiện bay được ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an toàn bay và an ninh quốc gia. Tùy theo trọng lượng, phương thức điều khiển và mục đích sử dụng, mỗi loại phương tiện bay sẽ phải đáp ứng các yêu cầu đăng ký, khai thác và vận hành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Quy định về điều kiện đăng ký, khai thác, sử dụng phương tiện bay
Quy định về điều kiện đăng ký, khai thác, sử dụng phương tiện bay

Phân loại phương tiện bay

Điều 1. Điều kiện đăng ký phương tiện bay

1. Có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp phương tiện bay, gồm:

a) Giấy phép nhập khẩu và Tờ khai Hải quan (đối với phương tiện bay nhập khẩu);

b) Hóa đơn của đơn vị đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản chuyển nhượng hoặc chứng từ tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện bay phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Quốc phòng ban hành hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được Bộ Quốc phòng công nhận.

3. Giải quyết một số trường hợp cụ thể:

a) Trường hợp phương tiện bay tự lắp ráp, chế tạo trước ngày Nghị định 288/2025/NĐ-CP có hiệu lực; phương tiện bay đang trong giai đoạn nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm thì phải có một đơn vị sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận kiểm nghiệm, đánh giá, cấp Giấy xác nhận tình trạng kỹ thuật của phương tiện đủ điều kiện hoạt động, ghi nhận các thông tin cơ bản của phương tiện bay; có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp phương tiện bay hoặc Bản cam kết của chủ sở hữu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của phương tiện bay đó thì giải quyết đăng ký hoặc đăng ký tạm thời;

b) Trường hợp phương tiện bay đăng ký lần đầu tại Việt Nam phải có giấy tờ xác nhận của Cơ quan Hải quan cho phép nhập khẩu hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sản xuất, lắp ráp chủng loại phương tiện bay đó, thì giải quyết đăng ký phương tiện bay.

4. Điều này không áp dụng đối với phương tiện bay của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 2. Điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay

1. Phương tiện bay phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời còn hiệu lực.

2. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam; trong máu, hơi thở không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ, các chất bị cấm theo quy định của pháp luật.

3. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận.

4. Trường hợp một người điều khiển đồng thời từ 02 phương tiện bay trở lên, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này thì phải chứng minh được khả năng của công nghệ đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn khi bay, thể hiện trong thông số kỹ thuật của hệ thống vận hành thiết bị bay; bay xếp hình, xếp chữ, biểu diễn ánh sáng nghệ thuật trên không phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý hoặc phê duyệt.

5. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay khác phục vụ hoạt động thể thao, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện bổ sung theo quy định của pháp luật lĩnh vực thể dục, thể thao.

6. Người nước ngoài trực tiếp điều khiển phương tiện bay tại Việt Nam ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này phải có đại diện cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân là người Việt Nam bảo lãnh.

7. Cấp phép bay trong khu vực cấm bay:

a) Chỉ áp dụng đối với hoạt động bay công vụ;

b) Phải đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn bay, trật tự an toàn xã hội.

Điều 3. Nguyên tắc, thẩm quyền, phối hợp cấp phép bay; hiệu lực của phép bay

1. Nguyên tắc

a) Phải đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn bay; trật tự an toàn xã hội và lợi ích công cộng; phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ quan quản lý hoạt động bay;

b) Tàu bay không người lái phục vụ vui chơi giải trí có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam hoạt động ngoài khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay; phương tiện bay phục vụ cứu nạn, cứu hộ trong tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật được miễn trừ cấp phép bay, nhưng phải thông báo tới cơ quan Quân sự, cơ quan Công an tại địa phương và cơ sở điều hành bay trong khu vực nếu ảnh hưởng đến hoạt động bay quân sự, dân dụng;

c) Chỉ cấp phép bay theo từng nhiệm vụ hoặc mục đích sử dụng, sự kiện, địa điểm cụ thể;

d) Cùng một hoạt động bay chỉ cấp 01 phép bay;

đ) Đối với phương tiện bay đăng ký tạm thời chỉ được cấp phép bay hạn chế trong khu vực giới hạn về địa lý do cơ quan cấp phép bay xác định trên cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Thẩm quyền cấp phép bay

a) Bộ Quốc phòng cấp phép bay đối với hoạt động bay của phương tiện bay trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam trừ phương tiện bay của Bộ Công an;

b) Bộ Công an cấp phép bay đối với phương tiện bay của Bộ Công an nhưng phải hiệp đồng, dự báo, thông báo bay đến Cơ quan quân sự địa phương nơi có hoạt động bay trước ít nhất 24 giờ so với giờ dự kiến bay; với chuyến bay làm nhiệm vụ trong tình thế cấp thiết, thông báo đến Cơ quan quân sự địa phương trước khi bay để phối hợp quản lý;

Trường hợp cấp phép bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay ngoài khu vực do Bộ Công an quản lý và các khu vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay quân sự thì phải hiệp đồng thống nhất với Cơ quan quân sự cấp tỉnh và Trung tâm quản lý điều hành bay khu vực thuộc Quân chủng Phòng không – Không quân quản lý khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay.

3. Phối hợp cấp phép bay

a) Khi cấp phép đối với hoạt động bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay tại cảng hàng không, sân bay và các khu vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay hàng không dân dụng, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản gửi Bộ Xây dựng để thống nhất trước khi cấp phép bay; trong thời gian 03 ngày kể từ khi nhận được văn bản, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an làm cơ sở để trả lời cấp phép.

b) Khi cấp phép hoạt động bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay ngoài khu vực nêu tại điểm a khoản 3 Điều này, tùy theo mục đích bay, khu vực bay cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trao đổi với cơ quan quân đội, công an liên quan trong khu vực trước khi cấp phép bay.

4. Thời gian hiệu lực trong 01 lần cấp phép bay

a) Bộ Quốc phòng cấp phép cho 01 hoạt động bay thời gian tối đa không quá 30 ngày; đối với hoạt động bay công vụ, hoạt động bay phục vụ nông nghiệp thời gian tối đa không quá 180 ngày; đối với hoạt động bay tại khu vực bay truyền thông thời gian tối đa không quá 360 ngày;

b) Bộ Công an cấp phép bay cho 01 hoạt động bay đối với phương tiện bay của Bộ Công an thời gian tối đa không quá 30 ngày; đối với hoạt động bay tại khu vực bay truyền thống thời gian tối đa không quá 360 ngày.

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục cấp phép bay

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép bay:

a) Đơn đề nghị cấp phép bay theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP;

b) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động bay: Văn bản cấp phép hoặc đồng ý, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động, sự kiện bắt buộc phải có cấp phép hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Việt Nam sử dụng phương tiện bay phải có bảo lãnh của cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

c) Sơ đồ khu vực bay đối với hoạt động bay theo tuyến hoặc trong khu vực giới hạn bởi nhiều điểm hình đa giác;

d) Đối với hoạt động bay trong khu vực cấm bay ngoài các văn bản quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này phải có các văn bản chứng minh sự phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP.

2. Trình tự, thủ tục cấp phép bay:

a) Tối thiểu 07 ngày trước ngày thực hiện chuyến bay, người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua cổng Dịch vụ công quốc gia đến 01 cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 21 288/2025/NĐ-CP;

Đối với chuyến bay có ảnh hưởng, hạn chế khai thác liên quan đến đường hàng không, phương thức bay, sân bay đã được công bố phải phát điện văn thông báo hàng không (NOTAM), thời gian gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trước ít nhất 12 ngày so với ngày thực hiện chuyến bay;

Đối với chuyến bay trong khu vực vùng trời khu vực biên giới, thời gian gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trước ít nhất 07 ngày so với ngày phải thông báo cho nước có chung đường biên giới theo quy định tại Hiệp định về quy chế quản lý biên giới trên đất liền giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay cho người khai thác. Trường hợp không cấp phép bay toàn bộ hoặc một phần khu vực bay theo đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trả lời bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) và nêu rõ lý do;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) để người khai thác hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp tới cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan Quân sự, cơ quan Công an, cơ sở điều hành bay, tổ chức, cá nhân liên quan trong khu vực có hoạt động của phương tiện bay; thời gian gửi đồng thời với thời gian gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp phép;

d) Không áp dụng thời hạn gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với các chuyến bay thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn – cứu hộ trong tình thế cấp thiết.

Điều 5. Nội dung phép bay

1. Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác; người trực tiếp điều khiển phương tiện bay.

2. Căn cứ để cấp phép bay.

3. Kiểu loại, số xuất xưởng, số đăng ký (hoặc đăng ký tạm thời) phương tiện bay.

4. Khu vực bay: Bao gồm địa danh, khu vực giới hạn hoạt động (là tọa độ các điểm của một đa giác hoặc tọa độ tâm và bán kính của một vòng tròn theo hệ tọa độ WGS-84), độ cao bay so với địa hình.

5. Mục đích, thời hạn, thời gian tổ chức bay.

6. Quy định về dự báo bay, thông báo hiệp đồng bay; chỉ định cơ quan quản lý, giám sát hoặc điều hành bay.

7. Các giới hạn, quy định an ninh, quốc phòng khác.

Điều 6. Hủy bỏ phép bay

1. Người có thẩm quyền, cơ quan cấp phép bay được hủy bỏ phép bay vì lý do sau:

a) An ninh, quốc phòng, an toàn bay;

b) Phát hiện sai phạm trong quá trình cấp phép bay.

2. Thẩm quyền hủy bỏ phép bay:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng hủy bỏ, yêu cầu hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần phép bay đã được cấp có thẩm quyền cấp phép trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam; các trường hợp khác thuộc thẩm quyền phân cấp của Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng quy định.

b) Bộ Công an hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần phép bay do cơ quan chức năng Bộ Công an cấp.

3. Người, cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ phép bay phải thông báo trực tiếp (trong trường hợp khẩn cấp) hoặc bằng văn bản đến người khai thác đã được cấp phép bay; đồng thời thông báo cho cơ quan liên quan quản lý khu vực bay, nêu rõ lý do hủy bỏ phép bay.

4. Trường hợp người khai thác tự hủy bỏ hoạt động bay đã được cấp phép, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trước thời điểm dự kiến thực hiện hoạt động bay.

Điều 7. Tổ chức hoạt động bay

1. Trách nhiệm của người khai thác khi tổ chức hoạt động bay:

a) Hồ sơ, tài liệu mang theo gồm: Phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận đăng ký hoặc đăng ký tạm thời của phương tiện bay; giấy tờ liên quan theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và khoản 7 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP;

b) Trước khi tổ chức bay người khai thác phải hiệp đồng với cơ quan, đơn vị liên quan được chỉ định trong phép bay và có trách nhiệm chấp hành hướng dẫn của cơ quan được chỉ định;

c) Việc tổ chức điều hành bay đối với phương tiện bay do người khai thác được cấp phép bay thực hiện; chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hoạt động bay; trường hợp khác được quy định trong phép bay;

d) Trước khi bay, người trực tiếp điều khiển phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện bay, điều kiện thời tiết, các chướng ngại vật, các mối nguy hiểm khác để đảm bảo an toàn cho hoạt động bay; an toàn cho người và tài sản trong khu vực bay.

2. Hiệp đồng bay

a) Tùy theo độ cao bay, khu vực bay, mục đích bay người khai thác phải hiệp đồng bằng văn bản (hoặc hình thức phù hợp) với tổ chức, cá nhân liên quan được ghi trong phép bay;

b) Nội dung hiệp đồng gồm: Khu vực bay, độ cao bay, hành lang bay; thời gian bay (giờ, ngày, tháng, năm); loại phương tiện bay; phương pháp tổ chức bay; điều hành hoạt động bay; thông tin liên quan của người khai thác và người trực tiếp điều khiển phương tiện bay; phương thức liên lạc giữa người trực tiếp điều khiển phương tiện bay với cơ quan quản lý hoạt động bay (tùy theo tính chất hoạt động bay); các nội dung lưu ý để đảm bảo an toàn khi tổ chức bay;

c) Thời gian hiệp đồng chậm nhất 24 giờ trước khi bay; đối với hoạt động bay có ảnh hưởng đến hoạt động khai thác của tàu bay dân dụng thời gian hiệp đồng trước ít nhất 07 ngày; đối với hoạt động bay khu vực biên giới tuân thủ hiệp định về quy chế quản lý biên giới trên đất liền giữa Việt Nam với quốc gia có chung đường biên giới.

d) Không áp dụng thời gian đối với phương tiện bay thực hiện mục đích công vụ trong tình huống cấp thiết.

3. Dự báo, thông báo bay

a) Trước ít nhất 24 giờ so với giờ dự kiến bay đối với chuyến bay có độ cao bay từ 50 mét trở lên, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm hiệp đồng với người khai thác, gửi (hoặc thông báo) kế hoạch dự báo bay tới Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực liên quan thuộc Quân chủng Phòng không – Không quân;

b) Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực có trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch dự báo bay từ Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh; thực hiện dự báo bay trên hệ thống theo quy định. Trường hợp phát hiện hoạt động bay nêu trong dự báo ảnh hưởng hoặc đe dọa an toàn bay trong phạm vi khu vực phụ trách thì Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực có trách nhiệm đề nghị cơ quan cấp phép bay, thông báo tới người khai thác điều chỉnh kế hoạch bay hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ phép bay trước giờ bay.

4. Tổ chức giám sát, quản lý hoạt động bay

a) Việc giám sát, quản lý hoạt động bay do cơ quan quân sự nơi có hoạt động bay chủ trì, phối hợp với các lực lượng công an, an ninh hàng không (đối với khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay) thực hiện; đối với hoạt động bay có độ cao lớn hơn 200 mét, cơ quan quân sự nơi có hoạt động bay phối hợp với đơn vị quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay, cơ sở điều hành bay trong khu vực được ghi trong phép bay thực hiện;

b) Nội dung quản lý giám sát hoạt động bay bao gồm: Người khai thác phương tiện bay, phương tiện bay, các giới hạn khu vực bay, thời gian bay, mục đích bay được quy định trong phép bay.

5. Đình chỉ bay đối với phương tiện bay

Cơ quan quản lý được quyền đình chỉ hoạt động bay nếu người khai thác vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Bay không đúng nội dung được cấp phép bay;

b) Vì lý do quốc phòng, an ninh và an toàn bay;

c) Người điều khiển không đủ điều kiện điều khiển bay;

d) Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác chưa đăng ký hoặc không đúng theo đăng ký;

đ) Vi phạm điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Thẩm quyền đình chỉ bay đối với phương tiện bay:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Tư lệnh Quân chủng Phòng không – Không quân, Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay thuộc Bộ Quốc phòng được quyền đình chỉ bay trong khu vực vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam và khu vực trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị khi phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này, trừ phương tiện bay của Bộ Công an đã thông báo tới Bộ Quốc phòng;

b) Bộ trưởng Bộ Công an, Chỉ huy đơn vị Công an được quyền đình chỉ bay đối với phương tiện bay do cơ quan Công an cấp phép hoặc các chuyến bay, phương tiện bay xâm phạm mục tiêu do đơn vị Công an bảo vệ.

7. Trình tự, thủ tục chế áp, tạm giữ phương tiện bay

a) Quá trình quản lý hoạt động bay nếu phát hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Phòng không nhân dân thì cơ quan, đơn vị quân đội, công an, an ninh hàng không áp dụng ngay các biện pháp chế áp: Ép hạ cánh khẩn cấp hoặc vô hiệu hóa phương tiện bay (nếu phát hiện đe dọa nghiêm trọng đến mục tiêu bảo vệ, an toàn của người và các phương tiện khác);

b) Tạm giữ phương tiện bay và người điều khiển phương tiện bay;

c) Lập biên bản xử lý hoặc bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Trường hợp một khu vực có lực lượng quân đội, công an cùng tham gia bảo vệ, đơn vị nào phát hiện phương tiện bay vi phạm trước thì triển khai ngay các biện pháp, chế áp, tạm giữ phương tiện bay và thông báo cho đơn vị còn lại trong cùng khu vực để phối hợp xử lý.

Điều 8. Trách nhiệm quản lý khu vực bay

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng đối với hoạt động bay của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam.

2. Bộ Xây dựng chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, giám sát và hiệp đồng đối với hoạt động bay của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác trong khu vực có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay dân dụng.

3. Bộ Công an chủ trì quản lý, giám sát và dự báo, thông báo và hiệp đồng đối với khu vực có hoạt động bay của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác của Bộ Công an; phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, giám sát hoạt động của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác của tổ chức, cá nhân khác trong khu vực do Bộ Công an quản lý.

Điều 9. Quy định về giấy phép, đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay

1. Giấy phép điều khiển phương tiện bay gồm:

a) Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan (Hạng A) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 2 ki-lô-gam, bay trong tầm nhìn trực quan;

b) Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị (Hạng B) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, phương tiện bay bay ngoài tầm nhìn trực quan, phương tiện bay được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm.

2. Thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là 10 năm.

3. Đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay do cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết gọn là cơ sở đào tạo) được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

4. Nội dung đào tạo, cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay:

a) Kiến thức về hàng không;

b) Thực hành điều khiển phương tiện bay.

5. Thời gian đào tạo: Theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

6. Hình thức đào tạo: Trực tiếp kết hợp trực tuyến.

7. Người học phải nộp hồ sơ, chi phí đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo.

8. Nội dung, chương trình cơ bản đào tạo kiến thức về hàng không và thực hành điều khiển phương tiện bay theo quy định của Bộ Quốc phòng.

9. Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay theo đề nghị của cơ sở đào tạo sau khi người học hoàn thành nội dung, chương trình đào tạo.

10. Điều này không áp dụng đối với việc đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay chuyên dụng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 10. Kiểm tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay

1. Kiểm tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay gồm:

a) Kiểm tra lý thuyết kiến thức về hàng không;

b) Kiểm tra, sát hạch thực hành điều khiển phương tiện bay;

c) Quá trình kiểm tra, sát hạch chịu sự giám sát của Bộ Quốc phòng.

2. Quy định cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay

a) Thẩm quyền: Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay theo đề nghị của cơ sở đào tạo; công nhận bằng hoặc chứng chỉ có giá trị tương đương Giấy phép điều khiển phương tiện bay của nước ngoài;

b) Người học được cấp Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan (Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng A) khi hoàn thành nội dung chương trình đào tạo lý thuyết kiến thức về hàng không, kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo;

c) Người học được cấp Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị (Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng B) khi hoàn thành nội dung chương trình đào tạo lý thuyết kiến thức về hàng không và thực hành điều khiển phương tiện bay, kết quả kiểm tra, sát hạch đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo;

d) Sau khi kiểm tra, sát hạch cơ sở đào tạo có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ, danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của người học gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng;

đ) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng ký, đóng dấu và gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay tới cơ sở đào tạo; cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người học.

Điều 11. Cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay

1. Giấy phép điều khiển phương tiện bay được cấp đổi trong trường hợp bị hư hỏng, hết hạn; được cấp lại trường hợp bị mất.

2. Cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng được phân cấp cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay.

3. Hồ sơ cấp đổi gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP;

b) Giấy phép điều khiển phương tiện bay đã được cấp.

4. Hồ sơ cấp lại gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP;

b) Đơn trình báo về việc mất Giấy phép điều khiển phương tiện bay;

c) Bản sao hợp lệ hồ sơ của cơ sở đào tạo.

5. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại:

a) Người có Giấy phép điều khiển phương tiện bay (sau đây gọi chung là người có giấy phép) cần cấp đổi, cấp lại nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay;

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người có giấy phép. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) hướng dẫn người có giấy phép hoàn thiện hồ sơ.

Xem thêm:

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mời bạn đăng nhập Đăng nhập để bình luận.
Bằng cách điền và gửi thông tin, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng của ViettelStore