Trước khi khai trương, ký hợp đồng, xuất hành hay mua sắm món đồ giá trị, nhiều người vẫn muốn xem giờ tốt hôm nay để bắt đầu thuận lợi. Công cụ bên dưới tự cập nhật theo ngày hiện tại và cho bạn biết:
- 6 khung giờ hoàng đạo nên chọn và 6 khung giờ hắc đạo nên tránh
- Giờ xung với tuổi của bạn
- Hướng xuất hành tốt trong ngày
Cách xem giờ tốt trên công cụ
- Chọn ngày: mặc định là hôm nay. Bấm ‹ › để xem ngày trước, ngày sau, hoặc chọn bất kỳ ngày nào bạn đang dự định làm việc lớn.
- Nhập năm sinh âm lịch (không bắt buộc) rồi bấm “Xem theo tuổi”. Công cụ sẽ đánh dấu giờ xung với tuổi bạn và cho biết ngày đó có xung tuổi không.
- Đọc kết quả:
- Thẻ màu vàng là giờ hoàng đạo (giờ tốt).
- Thẻ màu xám là giờ hắc đạo (nên tránh).
- Thẻ viền đỏ là khung giờ hiện tại.
- Thẻ viền đứt đỏ là giờ xung tuổi bạn.
- Hướng xuất hành: la bàn nhỏ chỉ hướng Hỷ thần (đón may mắn) và Tài thần (đón tài lộc) của ngày.
Giờ hoàng đạo là gì?
Người xưa chia một ngày đêm thành 12 canh giờ, mỗi canh giờ dài 2 tiếng và mang tên một con giáp. Mỗi ngày có 12 vị thần lần lượt cai quản 12 canh giờ đó:
- 6 giờ hoàng đạo (tốt): Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh. Đây là thời điểm thuận lợi để bắt đầu việc quan trọng.
- 6 giờ hắc đạo (xấu): Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trận. Nên tránh khởi sự vào những giờ này.
Vị trí của các giờ tốt, xấu thay đổi theo từng ngày. Vì vậy mỗi ngày cần xem lại, không dùng chung một khung giờ cho mọi ngày.
Bảng quy đổi 12 canh giờ
| Canh giờ | Giờ đồng hồ | Canh giờ | Giờ đồng hồ |
|---|---|---|---|
| Tý | 23h – 1h | Ngọ | 11h – 13h |
| Sửu | 1h – 3h | Mùi | 13h – 15h |
| Dần | 3h – 5h | Thân | 15h – 17h |
| Mão | 5h – 7h | Dậu | 17h – 19h |
| Thìn | 7h – 9h | Tuất | 19h – 21h |
| Tỵ | 9h – 11h | Hợi | 21h – 23h |
Giờ xung tuổi là gì?
Theo quan niệm dân gian, 12 con giáp tạo thành 6 cặp xung nhau: Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi. Ví dụ, người tuổi Ngọ nên tránh giờ Tý, kể cả khi hôm đó giờ Tý là giờ hoàng đạo. Vì vậy, khi chọn giờ cho việc quan trọng, bạn nên nhập năm sinh để công cụ loại giờ xung tuổi ra.
Nên chọn giờ tốt cho những việc gì?
- Khai trương, mở hàng, ký hợp đồng: chọn giờ hoàng đạo, ưu tiên giờ có sao Thanh Long, Kim Quỹ hoặc Tư Mệnh.
- Xuất hành, đi xa đầu năm: chọn giờ hoàng đạo và đi theo hướng Hỷ thần hoặc Tài thần.
- Cưới hỏi, nhập trạch, động thổ: nên kết hợp chọn ngày hoàng đạo với giờ hoàng đạo không xung tuổi gia chủ.
- Mua sắm đồ giá trị (xe, điện thoại, laptop mới…): nhiều người thích chọn giờ đẹp để “mở hàng” món đồ mới cho may mắn.
Lưu ý: Thông tin giờ tốt xấu được tính theo lịch âm Việt Nam và quan niệm dân gian, chỉ mang tính tham khảo. Bạn nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế khi sắp xếp công việc.
Câu hỏi thường gặp
Mỗi ngày có bao nhiêu giờ hoàng đạo?
Mỗi ngày luôn có 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo. Vị trí của chúng thay đổi tùy theo ngày.
Giờ Tý tính từ 23h hôm trước hay 23h hôm nay?
Giờ Tý kéo dài từ 23h đến 1h sáng hôm sau. Khung giờ Tý trên công cụ là 23h – 1h của ngày đang xem.
Năm sinh nhập dương lịch hay âm lịch?
Nên nhập năm âm lịch. Nếu bạn sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết Nguyên Đán, thì năm âm lịch là năm trước đó. Ví dụ, người sinh ngày 20/1/1991 thuộc tuổi Canh Ngọ (1990).
Hỷ thần và Tài thần khác nhau thế nào?
Hỷ thần là hướng đón niềm vui, may mắn, hợp với cưới hỏi, gặp gỡ. Tài thần là hướng đón tài lộc, hợp với buôn bán, khai trương, cầu tài.
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới