Apple đã ra mắt dòng iPad Pro M2 2022 như là một phiên bản kế nhiệm cao cấp của iPad Pro M1 2021 đã quá thành công. Với điểm nhấn đến từ sự nâng cấp con chip mới từ M1 lên M2 đã nâng hiệu suất của iPad Pro lên một tầm cao mới. Vậy so sánh iPad M1 và M2 có gì thay đổi và đâu là sự lựa chọn tối ưu nhất tại thời điểm này? Cùng so sánh và giải đáp các thắc mắc trong bài viết này nhé!

Giới thiệu về iPad Pro M1
- Màn hình: 12.9 inch, tấm nền Liquid Retina XDR mini-LED LCD,.
- Chip xử lý: Apple M1 8 nhân.
- RAM: 8 GB.
- Bộ nhớ trong: 512 GB.
- Camera sau: 12 MP và 10 MP, TOF 3D LiDAR.
- Camera trước: 12 MP.
- Pin và sạc: 40.88 Wh (~ 10.835 mAh), sạc 20 W.
iPad Pro M1 sở hữu thiết kế ngoại hình đơn giản nhưng vẫn vô cùng nổi bật với những đường nét thiết kế cạnh phẳng vuông vức, đem đến cảm giác mạnh mẽ, nam tính và vô cùng cứng cáp. Thiết bị có tới 5 micro cho phép ghi lại âm thanh rõ nét và hệ thống 4 loa ngoài hỗ trợ công nghệ Dolby Atmos cao cấp, đem đến chất lượng âm thanh sống động và chân thực như đang ở rạp chiếu phim chuyên nghiệp.

iPad Pro M1 còn mang đến trải nghiệm hình ảnh cao cấp với công nghệ màn hình Liquid Retina XDR mini-LED LCD trên kích thước 12.9 inch rộng rãi, sử dụng 10.000 đèn LED siêu nhỏ, hiển thị tuyệt đẹp, và sắc nét, đồng thời tiết kiệm điện năng tối ưu.
Giới thiệu về iPad Pro M2
- Màn hình: 11 inch, tấm nền Liquid Retina,.
- Chip xử lý: Apple M2 8 nhân.
- RAM: 8 GB.
- Bộ nhớ trong: 512 GB.
- Camera sau: 12 MP và 10 MP, TOF 3D LiDAR.
- Camera trước: 12 MP.
- Pin và sạc: 28.65 Wh (~ 7538 mAh), sạc nhanh 20 W.
iPad Pro M2 kế thừa gần như toàn bộ thiết kế của thế hệ iPad Pro M1 ra mắt trước đó với những đường nét vuông vức và vát thẳng đem đến cảm giác cứng cáp khi sử dụng. Kết hợp với 4 góc được bo tròn giúp cho tổng thể hài hòa hơn và thoải mái khi cầm trên tay.

iPad Pro M2 chạy trên hệ điều hành iPadOS 16 với giao diện đẹp mắt, tùy chỉnh đa dạng và thuận tiện khi sử dụng. Phiên bản hệ điều hành mới còn có nhiều năng cấp tính năng và bổ sung Stage Manager cho phép thay đổi kích thước cửa sổ ứng dụng như trên máy tính.
So sánh iPad M1 và M2 chi tiết
Thiết kế và màu sắc
iPad Pro M2 và iPad Pro M1 sở hữu một ngoại hình với cạnh vuông vức, sang trọng và tính tế tới từng chi tiết. Cả 2 dòng iPad này đều đem tới 2 màu sắc tùy chọn: Bạc và xám. Cụm camera chính đặt ở mặt lưng gồm 2 ống kính là góc rộng và góc siêu rộng, đi kèm cảm biến LiDAR. Cụm camera chính này có khả năng quay video ProRes cực kỳ chuyên nghiệp và sắc nét.

Màn hình hiển thị
So sánh iPad M1 và M2 về trang bị màn hình có sự khác biệt khá rõ nét. Cụ thể, iPad Pro M2 2022 được sử dụng màn hình Mini LED đem đến gam màu rộng hơn với lớp phủ chống phản xạ tốt. Nhờ vậy iPad Pro 2022 cho khả năng hiển thị hình ảnh sắc nét, cùng màu sắc chân thật và trải nghiệm hình ảnh thoải mái.

Trong khi iPad Pro M1 sử dụng màn hình Liquid Retina XDR đạt chuẩn các yêu cầu về màu sắc, đem đến khả năng phân loại và tổng hợp màu, cho màu sắc hiển thị chính xác và chất lượng hình ảnh cực tốt.
Hiệu năng xử lý
So sánh iPad M1 và M2 về cấu hình đã có sự nâng cấp về chip xử lý. iPad Pro M2 sử dụng chip M2 với 8 lõi CPU và 10 lõi GPU giúp tăng sức mạnh hiệu năng tăng thêm 15% và hiệu suất đồ họa tăng 35% so với chip M1 trên iPad Pro M1 2021. Người dùng có thể thoải mái thực hiện các tác vụ đồ họa 3D, dựng video, chỉnh sửa hình ảnh hoặc chơi game giải trí với các tựa game nặng có tốc độ khung hình cao.

iPad Pro M1 tiền nhiệm mang đến sức mạnh với bộ vi xử lý Apple M1, kết hợp dung lượng RAM 8 GB cho mọi thao tác chạy đa nhiệm và sử dụng đồng thời nhiều ứng dụng cùng lúc một cách mượt mà. Dung lượng bộ nhớ trong lên tới 512 GB trên iPad Pro M1 cho phép người dùng thoải mái cài đặt ứng dụng, lưu trữ video, hình ảnh kích thước lớn như ảnh RAW mà không lo nhanh đầy bộ nhớ.
Pin và sạc
Thời lượng pin được Apple trang bị trên 2 phiên bản là khác nhau. Cụ thể, iPad Pro 11 inch là 28,65 Wh và iPad Pro 12.9 inch là 40,88 Wh. Thời lượng sử dụng pin trên iPad Pro M1 2021 lên tới khoảng 10 giờ với các tác vụ cơ bản thông thường. Còn trên iPad Pro M2 2022 nhờ công nghệ tiết kiệm pin giúp tối ưu thời lượng sử dụng có thể kéo dài hơn một chút.

So sánh giá bán khi ra mắt
So sánh iPad M1 và M2 về mức giá bán tại thời điểm ra mắt không có sự chênh lệch. iPad Pro M1 11 inch khởi điểm có mức giá từ 799 USD cho phiên bản cấu hình tiêu chuẩn WiFi/ 128GB/ 11 inch. Với phiên bản bộ nhớ 256GB là 899 USD, 512GB là 1.099 USD, 1TB giá 1.499 USD và 2TB giá 1.899 USD.
Với phiên bản 12,9 inch có giá khởi điểm từ 1.099 USD cho bản 128GB. Các phiên bản dung lượng bộ nhớ tiếp theo có giá lần lượt là 1.199 USD cho bản 256GB, 1.399 USD cho 512GB, 1.799 USD với bản 1TB và 2.199 USD cho 2TB.
Phiên bản 5G sẽ còn có giá bán cao hơn 200 USD, cho giá khởi điểm là 1,099 USD và 1,299 USD, tùy vào phiên bản kích thước.
Trên các mẫu iPad Pro M2, Apple vẫn giữ giá bán như iPad Pro M1 với từng phiên bản cấu hình tương ứng.
Dưới đây là bảng tổng hợp so sánh iPad M1 và M2 tổng quan:
| Tiêu chí | iPad Pro M2 | iPad Pro M1 |
| Màn hình | Liquid Retina, 11 inch | Liquid Retina XDR mini-LED LCD, 12.9 inch |
| Hệ điều hành | iPadOS 16 | iPadOS 15 |
| Pin & sạc | 28.65 Wh (~ 7.538 mAh), 20 W | 40.88 Wh (~ 10.835 mAh), 20 W |
| Màu | Bạc và xám | Bạc và xám |
| Giá bán | Từ 799 USD | Từ 799 USD |
Có nên nâng cấp iPad mới nhất?
Với những ưu điểm hiệu năng tuyệt vời, iPad Pro M2 xứng đáng là một thiết bị thông minh và mạnh mẽ hơn dành cho người dùng muốn trải nghiệm. Bên cạnh đó là các tính năng mới hứa hẹn đem đến cho người dùng những giây phút sử dụng thú vị. Với những người dùng đang có ý định mua máy tính bảng thì nên chọn iPad Pro M2 mới nhất.
Với những ai đang sử dụng iPad Pro M1 thì nếu nhu cầu sử dụng không quá đặc biệt thì vẫn có thể tiếp tục sử dụng chiếc máy tính bảng thông minh này. Đồng thời cũng có thể tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể để nâng cấp máy.

Từ bài so sánh iPad M1 và M2 trên đây, hi vọng có thể giúp người dùng hiểu hơn về 2 dòng máy này cũng như nắm được sự khác biệt giữa hai thế hệ để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất với mình nhé!
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tạo bình luận mới