ViettelStore

Kinh Chú Đại Bi 84 câu: Bản đọc dễ thuộc, tải PDF đầy đủ

14/10/2026 | 05:43 PM

Kinh Chú Đại Bi là một trong những bài chú quen thuộc trong Phật giáo Đại thừa, gắn liền với hạnh nguyện từ bi của Bồ Tát Quán Thế Âm. Nhiều Phật tử trì tụng bài chú hằng ngày với mong muốn nuôi dưỡng lòng từ bi, hướng tâm đến những điều thiện lành và tìm sự an tịnh trong đời sống. Bài viết dưới đây tổng hợp bản đọc Chú Đại Bi 84 câu phiên âm tiếng Việt, file PDF dễ lưu trữ cùng hướng dẫn trì tụng tại nhà dành cho người mới bắt đầu.

1. Kinh Chú Đại Bi là gì?

Chú Đại Bi là bài đà la ni (thần chú) thuộc truyền thống Phật giáo Đại thừa, được ghi lại trong Kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni. Bài chú gắn liền với Bồ Tát Quán Thế Âm, biểu tượng của lòng từ bi và hạnh nguyện cứu khổ trong Phật giáo.

Tên gọi đầy đủ thường được nhắc đến là Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, còn tên tiếng Phạn là Nīlakaṇṭha Dhāraṇī. Bản phiên âm tiếng Việt phổ biến được chia thành 84 câu để Phật tử thuận tiện theo dõi, ghi nhớ và trì tụng.

Một số thông tin cơ bản về kinh Chú Đại Bi:

Thông tin Nội dung
Tên thường gọi Chú Đại Bi, Đại Bi Chú
Tên tiếng Phạn Nīlakaṇṭha Dhāraṇī
Nguồn gốc Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni
Gắn liền với Bồ Tát Quán Thế Âm
Bản đọc phổ biến 84 câu phiên âm tiếng Việt
Hình thức thực hành Trì tụng, đọc theo bản văn, nghe pháp âm
Ý nghĩa trọng tâm Nuôi dưỡng tâm từ bi, hướng thiện và thực hành chánh niệm
Kinh Chú Đại Bi 84 câu: Bản đọc dễ thuộc, tải PDF đầy đủ
Chú Đại Bi gắn liền với hạnh nguyện từ bi của Bồ Tát Quán Thế Âm

2. Bản đọc kinh Chú Đại Bi 84 câu tiếng Việt đầy đủ

Bản đọc kinh Chú Đại Bi dưới đây được trình bày thành 84 câu ngắn, đánh số thứ tự rõ ràng để người mới dễ theo dõi và tập đọc. Đây là cách phiên âm được sử dụng phổ biến trong các tài liệu tụng niệm tiếng Việt. Giữa các chùa và truyền thống hành trì có thể tồn tại một số khác biệt nhỏ về âm đọc, từ ngữ hoặc cách chia câu.

Trước khi đọc, người trì tụng có thể niệm:

Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần).

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni.

  1. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da.
  2. Nam mô a rị da.
  3. Bà lô yết đế thước bát ra da.
  4. Bồ đề tát đỏa bà da.
  5. Ma ha tát đỏa bà da.
  6. Ma ha ca lô ni ca da.
  7. Án.
  8. Tát bàn ra phạt duệ.
  9. Số đát na đát tỏa.
  10. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da.
  11. Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà.
  12. Nam mô na ra cẩn trì.
  13. Hê rị, ma ha bàn đa sa mế.
  14. Tát bà a tha đậu du bằng.
  15. A thệ dựng.
  16. Tát bà tát đa (Na ma bà tát đa).
  17. Na ma bà dà.
  18. Ma phạt đạt đậu đát điệt tha.
  19. Án, a bà lô hê.
  20. Lô ca đế.
  21. Ca ra đế.
  22. Di hê rị.
  23. Ma ha bồ đề tát đỏa.
  24. Tát bà tát bà.
  25. Ma ra ma ra.
  26. Ma hê ma hê rị đà dựng.
  27. Cu lô cu lô yết mông.
  28. Độ lô độ lô phạt xà da đế.
  1. Ma ha phạt xà da đế.
  2. Đà ra đà ra.
  3. Địa rị ni.
  4. Thất Phật ra da.
  5. Giá ra giá ra.
  6. Mạ mạ phạt ma ra.
  7. Mục đế lệ.
  8. Y hê di hê.
  9. Thất na thất na.
  10. A ra sâm Phật ra xá lợi.
  11. Phạt sa phạt sâm.
  12. Phật ra xá da.
  13. Hô lô hô lô ma ra.
  14. Hô lô hô lô hê rị.
  15. Ta ra ta ra.
  16. Tất rị tất rị.
  17. Tô rô tô rô.
  18. Bồ đề dạ bồ đề dạ.
  19. Bồ đà dạ bồ đà dạ.
  20. Di đế rị dạ.
  21. Na ra cẩn trì.
  22. Địa rị sắc ni na.
  23. Ba dạ ma na.
  24. Ta bà ha.
  25. Tất đà dạ.
  26. Ta bà ha.
  27. Ma ha tất đà dạ.
  28. Ta bà ha.
  1. Tất đà du nghệ.
  2. Thất bàn ra dạ.
  3. Ta bà ha.
  4. Na ra cẩn trì.
  5. Ta bà ha.
  6. Ma ra na ra.
  7. Ta bà ha.
  8. Tất ra tăng a mục khê da.
  9. Ta bà ha.
  10. Ta bà ma ha a tất đà dạ.
  11. Ta bà ha.
  12. Giả kiết ra a tất đà dạ.
  13. Ta bà ha.
  14. Ba đà ma kiết tất đà dạ.
  15. Ta bà ha.
  16. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ.
  17. Ta bà ha.
  18. Ma bà rị thắng yết ra dạ.
  19. Ta bà ha.
  20. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da.
  21. Nam mô a rị da.
  22. Bà lô kiết đế.
  23. Thước bàn ra dạ.
  24. Ta bà ha.
  25. Án, tất điện đô.
  26. Mạn đà ra.
  27. Bạt đà gia.
  28. Ta bà ha.

3. Bản đọc kinh Chú Đại Bi tiếng Phạn

Bên cạnh bản Chú Đại Bi tiếng Việt đã giới thiệu ở trên, người đọc có thể tham khảo thêm bản tiếng Phạn để hiểu rõ hơn về nguyên ngữ và cách phiên âm của bài chú. Dưới đây là tên tiếng Phạn được trình bày bằng chữ Devanagari, kèm phiên âm Latin giúp người đọc dễ dàng nhận diện, tra cứu và đối chiếu.

  • नीलकण्ठ धारनी

Nīlakaṇṭha Dhāranī (Ni-la-căn-tha, Đà-ra-ni).

  • नमो रत्नत्रयाय नमह् अर्य अवलोकितेश्वराय

namo ratnatrayāya namah arya avalokiteśvarāya (Na-mô, Rát-na, tra-da-da. Na-mô, A-ri-da, A-va-lô-ki-tét-soa-ra-da).

  • बोधिसत्त्वाय महासत्वाय महाकारुनिकाय

bodhisattvāya mahāsatvāya mahākārunikāya (Bô-đi-sát-toa-da, Ma-ha-sát-toa-da, Ma-ha Ka-ru-ni-ka-da).

  • ॐ सर्वरभय सुधनदस्ये नमस्क्र्त्वा इमम्

oṃ sarvarabhaya sudhanadasye namaskrtvā imam (Om, Sa-rơ-va, Ra-ba-dê, Su-đa-na-đa-si-da, Na-mô, Kờ-rít-toa, I-môm).

  • आर्यावलोकितेश्वर रंधव नमो नरकिन्दि।

āryāvalokiteśvara raṃdhava namo narakindi. (A-ri-da-va-lô-ki-tét-soa-ra, Ram-đơ-va. Na-mô, Na-ra-kin-đi).

  • ह्रिह् महावधसम सर्व अथदु शुभुं अजेयं।

hrih mahāvadhasama sarva athadu śubhuṃ ajeyaṃ. (I-hê-ri, Ma-ha, Va-đa-sơ-mê, Sa-rơ-va, A-tha-đu, Su-bam, A-dê-đam).

  • सर्व सत्य नम वस्त्य नमो वाक मार्ग दातुह्।

sarva sattva nama, vastya namo vāka, mārga dātuh. (Sa-rơ-va, sát-toa, Na-mô, Va-sát-toa, Na-mô, va-ga, Ma-va-đu-đu).

  • तद्यथा ॐ अवलोकि लोचते करते ए ह्रिह्

tadyathā oṃ avaloki locate karate, e hrih (Ta-đi-da-tha: Om, A-va-lô-ki, Lô-ka-tê, Ka-ra-tê, I-hê-ri).

  • महाबोधिसत्त्व। सर्व सर्व मल मल महिम हृदयम्

mahābodhisattva. sarva sarva, mala mala, mahima hṛdayam, (Ma-ha-bô-đi-sát-toa, Sa-rơ-va, Sa-rơ-va, Ma-la, Ma-la, Ma-hi-ma-hi- đa-dam).

  • कुरु कुरु कर्मुं धुरु धुरु विजयते महाविजयते

kuru kuru karmuṃ, dhuru dhuru vijayate mahāvijayate, (Ku-ru, Ku-ru, Ka-rơ-mâm, Đu-ru, Đu-ru, Va-cha-da-tê, Ma-ha-va-cha-da-tê).

  • धर धर धिरीनिश्वराय चल चल मम विमल मुक्तेले

dhara dhara dhirīniśvarāya, cala cala, mama vamāra muktele, (Đa-ra, Đa-ra, Đi-ri-ni, Sóa-va-rà-da, Cha-la, Cha-la, Ma-ma, va-ma-ra, Mục-kơ-tê-lê).

  • एहि एहि शिन शिन आरषं प्रचलि विष विषं प्राशय |

ehi ehi, śina śina, āraṣaṃ pracali viṣa viṣaṃ prāśaya. (Ê-hi, Ê-hi, Sín-na, Sín-na, A-ra-si-âm, Pra-cha-li, Va-sá, Va-sấm, Pra-sá-da).

  • हुरु हुरु मर हुलु हुलु ह्रिह्

huru huru mara hulu hulu hrih (Hu-ru, Hu-ru, Mà-ra, Hu-lu, Hu-lu, Hờ-ri).

  • सर सर सिरि सिरि सुरु सुरु बोधिय बोधिय

sara sara siri siri suru suru bodhiya bodhiya (Sa-ra, Sa-ra, Sì-ri, Sì-ri, Su-ru, Su-ru, Bồ-đi-da, Bồ-đi-da).

  • बोधय बोधय । मैत्रिय नारकिन्दि

bodhaya bodhaya. maitriya nārakindi (Bô-đà-da, Bô-đà-da, Mai-tri-da, Na-ra-kin-đi).

  • धर्षिनिन भयमान स्वाहा सिद्धाय स्वाहा

dharṣinina bhayamāna svāhā siddhāya svāhā (Đa-ri-si-ni-na, ba-da-ma-na, Soa-ha, Si-đi-da-ha, Soa-ha).

  • महासिद्धाय् स्वाहा सिद्धयोगेश्वराय स्वाहा

mahāsiddhāya svāhā siddhayogeśvarāya svāhā (Ma-ha-si-đi-da-ha, Soa-ha, Sích-đà-dô-giê, Sóa-rà-da, Soa-ha).

  • नरकिन्दि स्वाहा मारणर स्वाहा

narakindi svāhā māraṇara svāhā (Na-ra-kin-đi, Soa-ha, Mà-ra-na-ra, Soa-ha).

  • शिर संह मुखाय स्वाहा सर्व महा असिद्धाय स्वाहा

śira saṃha mukhāya svāhā sarva mahā asiddhāya svāhā (Sí-ra-sâm, À-mục-khà-da, Soa-ha, Sa-rơ-va, Ma-ha-a-sích-đà-da, Soa-ha).

  • चक्र असिद्धाय स्वाहा पद्म हस्त्राय स्वाहा

cakra asiddhāya svāhā padma kastāya svāhā (Chắc-kờ-ra, A-sích-đà-da, Soa-ha, Pát-ma-kát-sơ-tà-da, Soa-ha).

  • नारकिन्दि वगलय स्वाहा मवरि शन्खराय स्वाहा

nārakindi vagaraya svāhā mavari śankharāya svāhā (Na-ra-kin-đi, Va-ga-rà-da, Soa-ha, Ma-va-ri, Sấn-kơ-rà-da, Soa-ha.).

  • नमः रत्नत्रयाय नमो आर्यवलोकितेश्वराय स्वाहा

namah ratnatrayāya namo āryavalokiteśvarāya svāhā (Na-ma, Rát-na, Tra-dà-da, Na-mô, À-ri-dà-va-lô-ki-tét-soa-ra-da, Soa-ha).

  • ॐ सिधयन्तु मन्त्र पदाय स्वाहा

oṃ sidhayantu mantra padāya svāhā (Om, Si-đi-dăn-tu, Man-tờ-ra, Pát-đà-da, Soa-ha.).

4. Tải kinh Chú Đại Bi 84 câu PDF miễn phí

Để thuận tiện khi đọc kinh trên điện thoại, máy tính hoặc in ra giấy, bạn có thể tải bản PDF kinh Chú Đại Bi 84 câu tiếng Việt dưới đây.

Tải file PDF kinh Chú Đại Bi

Bạn cũng có thể lưu bản PDF trên điện thoại để đọc khi không có kết nối Internet. Với những người mới học thuộc, việc mở tài liệu trên màn hình lớn, đọc từng đoạn ngắn và đánh dấu phần đã ghi nhớ sẽ giúp quá trình luyện đọc thuận tiện hơn.

5. Ý nghĩa của kinh Chú Đại Bi trong Phật giáo

Trong truyền thống Phật giáo Đại thừa, kinh Chú Đại Bi mang ý nghĩa gắn liền với lòng từ bi, sự thanh tịnh và hạnh nguyện cứu khổ của Bồ Tát Quán Thế Âm. Việc trì tụng không chỉ thể hiện lòng thành kính mà còn nhắc nhở người thực hành nuôi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp trong đời sống.

  • Nuôi dưỡng lòng từ bi: Người trì tụng hướng tâm đến sự yêu thương, biết quan tâm và chia sẻ với những người xung quanh.
  • Hướng đến đời sống thiện lành: Nội dung và tinh thần của bài chú khuyến khích người thực hành giữ gìn lời nói, suy nghĩ và hành động phù hợp với những giá trị đạo đức Phật giáo.
  • Rèn luyện khả năng tập trung: Quá trình đọc kinh đều đặn, giữ nhịp thở tự nhiên và chú ý vào từng câu có thể trở thành một hình thức thực hành chú tâm.
  • Thể hiện lòng thành kính: Việc trì tụng là cách nhiều Phật tử bày tỏ sự kính ngưỡng đối với Bồ Tát Quán Thế Âm và phát nguyện tu tập theo hạnh từ bi.

Các kinh điển Phật giáo còn đề cập đến công đức, sự gia hộ và những lợi ích tâm linh của việc trì tụng Chú Đại Bi. Đây là những nội dung thuộc phạm vi giáo lý và tín ngưỡng Phật giáo, không nên hiểu là sự bảo đảm về sức khỏe, tài lộc hoặc kết quả cụ thể trong cuộc sống.

Trì tụng Chú Đại Bi là một thực hành tâm linh hướng đến sự từ bi và thiện lành
Trì tụng Chú Đại Bi là một thực hành tâm linh hướng đến sự từ bi và thiện lành

6. Hướng dẫn cách tụng kinh Chú Đại Bi tại nhà cho người mới

Người mới bắt đầu có thể thực hành trì tụng Chú Đại Bi tại nhà bằng cách lựa chọn thời gian phù hợp, chuẩn bị không gian yên tĩnh và đọc theo bản phiên âm tiếng Việt. Không nhất thiết phải thuộc lòng toàn bộ bài chú ngay từ những lần đầu tiên.

6.1. Chuẩn bị trước khi trì tụng

Trước khi đọc kinh Chú Đại Bi, người thực hành có thể chuẩn bị một số điều sau:

  • Chọn nơi yên tĩnh, sạch sẽ, hạn chế tiếng ồn để dễ tập trung.
  • Giữ vệ sinh cá nhân, lựa chọn trang phục lịch sự và thoải mái.
  • Chuẩn bị bản kinh giấy hoặc PDF trên điện thoại, máy tính bảng.
  • Giữ tâm thế thành kính, thư thái, hạn chế để những công việc khác làm gián đoạn.

Với Phật tử có bàn thờ Phật tại nhà, việc trì tụng có thể được thực hiện trước bàn thờ. Nếu không có bàn thờ riêng, người đọc vẫn có thể chọn một không gian phù hợp để thực hành.

6.2. Các bước tụng kinh Chú Đại Bi

Quá trình trì tụng có thể được thực hiện theo trình tự tham khảo sau:

  • Bước 1: Ổn định thân và tâm. Ngồi ngay ngắn hoặc lựa chọn tư thế phù hợp với sức khỏe, giữ hơi thở tự nhiên và tập trung vào thời khóa.
  • Bước 2: Niệm danh hiệu mở đầu. Có thể niệm “Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát” ba lần trước khi đọc bài chú.
  • Bước 3: Trì tụng Chú Đại Bi. Đọc lần lượt từ câu 1 đến câu 84, phát âm rõ ràng theo bản văn đã lựa chọn. Người mới có thể vừa nhìn văn bản vừa đọc.
  • Bước 4: Duy trì số biến phù hợp. Có thể bắt đầu bằng một biến mỗi thời khóa, sau đó điều chỉnh tùy khả năng và hướng dẫn của người tu tập.
  • Bước 5: Hồi hướng công đức. Sau khi trì tụng, người thực hành có thể đọc bài hồi hướng theo nghi thức đang theo học, phát nguyện hướng những điều thiện lành đến bản thân và mọi người.

Đây là trình tự đơn giản dành cho người mới. Các chùa và truyền thống Phật giáo có thể sử dụng nghi thức mở đầu, kết thúc hoặc quy định hành trì khác nhau.

6.3. Nên tụng kinh Chú Đại Bi vào thời gian nào?

Người thực hành có thể lựa chọn thời gian phù hợp với sinh hoạt hằng ngày. Buổi sáng và buổi tối thường là hai thời điểm thuận tiện để duy trì việc đọc kinh.

  • Buổi sáng: Phù hợp với người muốn bắt đầu ngày mới bằng thời gian tĩnh tâm và phát nguyện sống thiện lành.
  • Buổi tối: Thích hợp để dành một khoảng thời gian yên tĩnh, nhìn lại những việc đã trải qua trong ngày và hướng tâm đến sự bình an.

Không có một khung giờ duy nhất bắt buộc đối với tất cả người trì tụng tại gia. Điều quan trọng là sự đều đặn, thái độ thành kính và khả năng duy trì việc thực hành.

7. Kinh Chú Đại Bi 7 biến, 21 biến, 84 biến và 108 biến khác nhau thế nào?

Khi tìm hiểu kinh Chú Đại Bi, nhiều người thường gặp các cụm từ như Chú Đại Bi 7 biến, 21 biến, 84 biến hoặc 108 biến. Những cách gọi này đều liên quan đến số lần trì tụng, không phải số câu của bài chú.

Trong đó, một biến được hiểu là một lần đọc trọn bài Chú Đại Bi. Vì vậy, bản chú 84 câu và việc trì tụng 84 biến là hai khái niệm khác nhau.

Hình thức Ý nghĩa
Chú Đại Bi 1 biến Đọc trọn bài chú một lần
Chú Đại Bi 7 biến Đọc trọn bài chú 7 lần
Chú Đại Bi 21 biến Đọc trọn bài chú 21 lần
Chú Đại Bi 84 biến Đọc trọn bài chú 84 lần
Chú Đại Bi 108 biến Đọc trọn bài chú 108 lần

Số biến có thể thay đổi tùy thời khóa, phát nguyện cá nhân hoặc hướng dẫn hành trì của từng truyền thống. Người mới nên bắt đầu với số lần phù hợp, tránh đặt nặng số lượng mà sao nhãng sự tập trung và thái độ thành kính.

8. Những lưu ý quan trọng khi đọc và trì tụng Chú Đại Bi

Để việc đọc kinh Chú Đại Bi phù hợp với tinh thần tu học Phật giáo, người thực hành nên chú ý những vấn đề sau:

  • Sử dụng một bản phiên âm nhất quán: Do quá trình chuyển âm từ tiếng Phạn qua Hán văn và tiếng Việt, một số tài liệu có thể khác nhau về cách phát âm. Người mới nên chọn bản phù hợp với nghi thức đang theo học.
  • Đọc chậm và rõ ràng: Không cần cố gắng đọc nhanh hoặc thuộc lòng ngay từ đầu. Việc đọc với tốc độ vừa phải giúp dễ theo dõi nội dung và hạn chế nhầm lẫn.
  • Giữ sự tập trung khi trì tụng: Hạn chế sử dụng điện thoại vào mục đích khác, trò chuyện hoặc làm nhiều việc cùng lúc.
  • Kết hợp tu dưỡng trong đời sống: Trì tụng nên đi cùng với việc giữ gìn đạo đức, làm việc thiện và thực hành lòng từ bi trong các mối quan hệ.
  • Tôn trọng sự khác biệt trong nghi thức: Người thực hành nên tìm hiểu và tuân theo hướng dẫn của chùa hoặc vị thầy mà mình đang theo học.
Kinh Chú Đại Bi 84 câu: Bản đọc dễ thuộc, tải PDF đầy đủ
Người mới có thể sử dụng bản kinh in giấy hoặc PDF để tập đọc Chú Đại Bi hằng ngày

9. Câu hỏi thường gặp về kinh Chú Đại Bi

9.1. Kinh Chú Đại Bi có bao nhiêu câu?

Bản Chú Đại Bi phiên âm tiếng Việt phổ biến được chia thành 84 câu. Đây là cách chia thường gặp trong những tài liệu tụng niệm Phật giáo tại Việt Nam. Một số bản có thể khác biệt về cách ngắt câu nhưng vẫn thuộc cùng truyền thống trì tụng Chú Đại Bi.

9.2. Người mới có thể đọc kinh Chú Đại Bi không?

Người mới có thể tập đọc kinh Chú Đại Bi bằng bản phiên âm tiếng Việt, bắt đầu từ những câu ngắn và luyện tập theo khả năng. Việc tham khảo pháp âm mẫu hoặc học theo hướng dẫn của chùa sẽ giúp người đọc làm quen với cách phát âm và nghi thức.

9.3. Chưa thuộc kinh Chú Đại Bi có được nhìn sách để đọc không?

Người chưa thuộc bài chú có thể sử dụng sách kinh, bản in hoặc PDF để đọc theo. Việc nhìn văn bản trong quá trình trì tụng rất hữu ích đối với người mới, đặc biệt khi cần ghi nhớ các câu dài và có nhiều âm tiết gần giống nhau.

9.4. Có thể nghe kinh Chú Đại Bi thay cho đọc không?

Người mới có thể nghe bản trì tụng để làm quen với âm đọc, nhịp điệu và cách ngắt câu. Tuy nhiên, nghe pháp âm và tự trì tụng là hai hình thức thực hành khác nhau. Người học nên lựa chọn cách phù hợp với mục đích tu tập và hướng dẫn của truyền thống mình theo.

9.5. Kinh Chú Đại Bi và Chú Đại Bi có giống nhau không?

Trong cách gọi thông dụng, nhiều người sử dụng “kinh Chú Đại Bi” và “Chú Đại Bi” để chỉ cùng bài chú. Tuy nhiên, xét về thuật ngữ Phật học, Chú Đại Bi là một bài đà la ni nằm trong kinh điển Đại thừa; bài chú không đồng nhất với toàn bộ bản kinh chứa bài chú đó.

9.6. Có thể lưu kinh Chú Đại Bi trên điện thoại không?

Người đọc có thể lưu bản kinh Chú Đại Bi dưới dạng PDF trên điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính để thuận tiện học và trì tụng. Khi sử dụng, nên lựa chọn nơi yên tĩnh, tắt các thông báo không cần thiết và giữ thái độ tôn trọng đối với nội dung kinh văn.

Kinh Chú Đại Bi 84 câu là bài đà la ni quen thuộc trong Phật giáo Đại thừa, mang ý nghĩa nuôi dưỡng lòng từ bi và hướng con người đến đời sống thiện lành. Với bản đọc tiếng Việt được chia theo từng câu cùng tài liệu PDF, người mới có thể thuận tiện theo dõi, ghi nhớ và thực hành trì tụng tại nhà. Bạn có thể lưu file PDF trên điện thoại hoặc máy tính bảng để đọc khi cần, đồng thời tham khảo các thiết bị công nghệ phù hợp tại Viettel Store để hỗ trợ nhu cầu học tập, đọc sách và tiếp cận tài liệu trực tuyến.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mời bạn đăng nhập Đăng nhập để bình luận.
Bằng cách điền và gửi thông tin, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng của ViettelStore